Một loạt chính sách liên quan kinh tế mới có hiệu lực từ tháng 5

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp; Quy định mới về quản lý seri tiền mới in là 2 trong số những chính sách liên quan kinh tế mới có hiệu lực từ tháng 5/2024.

(Ảnh minh họa)
(Ảnh minh họa)

Một loạt chính sách liên quan kinh tế như Chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp; Quy định mới về quản lý seri tiền mới in; Quy định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia; Chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia... sẽ chính thức có hiệu lực từ tháng 5/2024

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp

Nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp được quy định tại Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ban hành ngày 15/3/2024 của Chính phủ.

Nghị định quy định ưu đãi đầu tư đối với: Cụm công nghiệp là địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.

Việc áp dụng các ưu đãi đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thuế, pháp luật về tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật quy định các mức ưu đãi khác nhau thì áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

Nghị định quy định Ngân sách địa phương (đã bao gồm thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương) cân đối hỗ trợ đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cụm công nghiệp trên địa bàn (ưu tiên hỗ trợ đầu tư công trình hạ tầng bảo vệ môi trường các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động; hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật chung thiết yếu của cụm công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, cụm công nghiệp phát triển theo hướng liên kết ngành, chuyên ngành, hỗ trợ, sinh thái, bảo tồn nghề truyền thống) theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.

Khu Công nghiệp Tân Đông Hiệp B, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Khu Công nghiệp Tân Đông Hiệp B, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Nhà nước hỗ trợ không quá 30% tổng mức vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. Kinh phí hỗ trợ không tính vào tổng mức đầu tư của dự án để tính giá cho thuê lại đất, giá sử dụng hạ tầng đối với các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm quản lý, sửa chữa, vận hành thường xuyên các công trình hạ tầng kỹ thuật được hỗ trợ để phục vụ hoạt động chung của cụm công nghiệp.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền, quy định của pháp luật về việc hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn.

Nghị định sẽ chính thức có hiệu lực từ 1/5/2024.

Quy định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 19/2024/TT-BTC ngày 22/3/2024 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ quốc gia và định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

Theo Thông tư, định mức hao hụt đối với gạo bảo quản kín như sau: Thời gian bảo quản dưới 12 tháng là 0,050%; thời gian bảo quản từ 12 đến 18 tháng 0,058%; Thời gian bảo quản trên 18 tháng 0,066%.

Định mức hao hụt đối với thóc bảo quản đổ rời và thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp như sau: + Thời gian bảo quản thóc từ 01 tháng đến 03 tháng: 0,3% + Thời gian bảo quản thóc từ > 03 tháng đến 06 tháng: 0,5% + Thời gian bảo quản thóc từ > 06 tháng đến 09 tháng: 0,7% + Thời gian bảo quản thóc từ > 09 tháng đến 12 tháng: 0,9% + Thời gian bảo quản thóc từ > 12 tháng đến 18 tháng: 1,1% + Thời gian bảo quản thóc từ > 18 tháng đến 24 tháng: 1,3% + Thời gian bảo quản thóc từ > 24 tháng đến 30 tháng: 1,4% + Thời gian bảo quản thóc trên 30 tháng: cộng thêm/tháng: 0,015%

- Định mức hao hụt đối với thóc bảo quản đổ rời và thóc đóng bao bảo quản kín bổ sung khí nitơ duy trì nồng độ ≥ 98% như sau: + Thời gian bảo quản thóc từ 01 tháng đến 03 tháng: 0,3% + Thời gian bảo quản thóc từ > 03 tháng đến 06 tháng: 0,5% + Thời gian bảo quản thóc từ > 06 tháng đến 09 tháng: 0,6% + Thời gian bảo quản thóc từ > 09 tháng đến 12 tháng: 0,7% + Thời gian bảo quản thóc từ > 12 tháng đến 18 tháng: 0,8% + Thời gian bảo quản thóc từ > 18 tháng đến 24 tháng: 0,9% + Thời gian bảo quản thóc từ > 24 tháng đến 30 tháng: 1% + Thời gian bảo quản thóc trên 30 tháng: cộng thêm/tháng: 0,015%

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/5/2024.

Quy định mới về quản lý seri tiền mới in

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 01/2024/TT-NHNN ngày 29/3/2024 quy định về quản lý seri tiền mới in.

Thông tư này quy định việc quản lý seri tiền mới in đối với các loại tiền giấy của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện từ khi cấp vần seri, sử dụng vần seri trong quá trình in tiền cho đến khi tiền mới in được phát hành vào lưu thông.

Thông tư nêu rõ nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền: Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi; đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi; mỗi tờ tiền có một seri riêng.

Nguyên tắc quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền:

Cơ sở in, đúc tiền thực hiện in seri tờ tiền theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp tờ tiền in hỏng được phát hiện sau công đoạn in seri, cơ sở in, đúc tiền phải sử dụng tờ tiền có vần phụ thay thế.

Nguyên tắc sử dụng vần phụ thay thế được thực hiện theo quy định của cơ sở in, đúc tiền; cơ sở in, đúc tiền tổ chức lưu trữ và quản lý thông tin seri của từng loại tiền (bao gồm cả vần phụ) đảm bảo chính xác, đầy đủ các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định, bao gồm các yếu tố như cơ sở in, đúc tiền, loại tiền, vần seri, năm sản xuất.

Thông tư cũng quy định quản lý seri tiền mới in trong quá trình giao, nhận tiền như sau:

Cơ sở in, đúc tiền giao tiền mới in cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ); giao, nhận tiền mới in giữa các Kho tiền Trung ương; giao, nhận tiền mới in giữa Kho tiền Trung ương với Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh; giao, nhận tiền mới in giữa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với nhau.

Bên giao tiền mới in phải lập bảng kê seri của các loại tiền theo quy định kèm theo biên bản giao nhận tiền hoặc phiếu xuất.

Bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu nội dung bảng kê với thực tế giao nhận; trường hợp phát hiện sai sót, bên nhận phải thông báo cho bên giao để thống nhất điều chỉnh, đảm bảo khớp đúng với thực tế giao nhận.

Khi xuất tiền mới in từ Quỹ dự trữ phát hành sang Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngược lại, thủ kho bên giao lập bảng kê seri của các loại tiền theo quy định.

Thủ kho bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu nội dung bảng kê với thực tế giao nhận; trường hợp phát hiện sai sót, bên nhận phải thông báo cho bên giao để thống nhất điều chỉnh, đảm bảo khớp đúng với thực tế giao nhận.

Bảng kê seri do thủ kho bên giao ký và phải thể hiện chính xác các yếu tố: Bên giao, bên nhận, loại tiền, số lượng, vần seri, năm sản xuất, ký hiệu bao, gói, bó tiền hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định. Bảng kê này được lập thành 02 liên, mỗi bên giao, nhận giữ 01 liên.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ 14/5/2024.

Chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia

Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 20/2024/TT-BTC ngày 25/3/2024 quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

Theo Thông tư, định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 20/2024/TT-BTC.

Điển hình như định mức chi phí nhập, xuất lương thực và muối ăn được quy định như sau: + Định mức chi phí nhập kho gạo: 246.816 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí xuất kho gạo: 234.400 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí nhập kho thóc đổ rời: 261.271 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí xuất kho thóc đổ rời: 241.536 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí nhập kho thóc đóng bao: 443.721 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí xuất kho thóc đóng bao: 234.286 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí nhập muối ăn: 251.563 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí xuất muối ăn: 278.014 đồng/tấn.lần.

Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý được thực hiện chi cho các nội dung chi có liên quan đến công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo danh mục nội dung định mức được quy định tại Thông tư số 18/2024/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/5/2024.

Quy định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Ngày 25/3/2024, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 21/2024/TT-BTC quy định về định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

Thông tư quy định rõ định mức chi phí bảo quản gạo như sau: Trường hợp bảo quản thường xuyên, chi phí là 68.241 đồng/tấn.năm; trường hợp bảo quản lần đầu, mức chi phí từ 118.538-219.977 đồng/tấn.năm.

Chi phí bảo quản thường xuyên đối với: Thóc đổ rời và đóng bao áp suất thấp là 123.304 đồng/tấn.năm; Thóc đổ rời và đóng bao bảo quản kín bổ sung N2 nồng độ ≥98% là 122.240 đồng/tấn.năm.

Đối với muối ăn, chi phí bảo quản lần đầu là 139.877 đồng/tấn.năm; chi phí bảo quản thường xuyên là 14.097 đồng/tấn.năm.

Chi phí bảo quản thường xuyên nhà bạt cứu sinh thường như sau đối với nhà bạt 60,0 m2 mức chi phí là 457.553 đồng/bộ.năm; đối với nhà bạt 24,75 m2 mức chi phí là 322.837 đồng/bộ.năm; đối với nhà bạt 16,5 m2 mức chi phí là 299.717 đồng/bộ.năm... Chi tiết định mức chi phí bảo quản các loại hàng dự trữ quốc gia khác được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý được thực hiện chi cho các nội dung chi có liên quan đến công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo danh mục nội dung định mức được quy định tại Thông tư số 19/2024/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ quốc gia và định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

Định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý quy định nêu trên được áp dụng làm căn cứ để xây dựng dự toán và quản lý chi phí, thực hiện kế hoạch bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/5/2024.

Quy định mới về nhập khẩu gạo, lá thuốc lá khô từ Campuchia năm 2023, 2024

Ngày 4/4/2024, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 06/2024/TT-BCT quy định việc nhập khẩu mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia theo hạn ngạch thuế quan năm 2023 và năm 2024.

Thông tư này quy định hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khi nhập khẩu vào Việt Nam năm 2023 và năm 2024.

Đối tượng áp dụng là các thương nhân nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Mã số hàng hoá và tổng lượng hạn ngạch thuế quan mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 05/2024/NĐ-CP ngày 24/01/2024 của Chính phủ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2023-2024 (Nghị định số 05/2024/NĐ-CP).

Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2023 được áp dụng cho các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 02 tháng 6 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2024 được áp dụng cho các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này theo quy định tại Nghị định số 05/2024/NĐ-CP. Đối với mặt hàng lá thuốc lá khô, thương nhân được Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP; số lượng nhập khẩu được trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo Giấy phép do Bộ Công Thương cấp.

Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này được điều hành theo phương thức trừ lùi tự động tại cơ quan hải quan nơi thương nhân làm thủ tục nhập khẩu. Việc trừ lùi tự động cho đến hết số lượng hạn ngạch thuế quan thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/5/2024 đến hết ngày 31/12/2024.

Theo Vietnamplus

Có thể bạn quan tâm

Tin cùng chuyên mục

Sắp thảm nhựa tạo nhám, chống trơn trượt cao tốc Nội Bài - Lào Cai

Sắp thảm nhựa tạo nhám, chống trơn trượt cao tốc Nội Bài - Lào Cai

Tổng công ty Đầu tư và phát triển đường cao tốc Việt Nam sẽ tiến hành thảm lại mặt đường của cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên toàn tuyến. Đặc biệt, mặt đường mới sẽ là loại bê tông nhựa tạo nhám có thể chống trơn trượt và thoát nước thẳng xuống mặt đường. Theo tính toán của tư vấn, tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 2.400 tỷ đồng.

Phát triển 'Kinh tế bạc' tại Việt Nam: Biến thách thức già hóa thành động lực tăng trưởng

Phát triển 'Kinh tế bạc' tại Việt Nam: Biến thách thức già hóa thành động lực tăng trưởng

Trong dòng chảy phát triển của nhân loại, “Kinh tế bạc” không còn là khái niệm xa lạ mà đã trở thành một xu hướng tất yếu. Với Việt Nam, việc chủ động xây dựng hệ sinh thái kinh tế thích ứng với tốc độ già hóa dân số không chỉ là giải pháp an sinh xã hội, mà còn là cánh cửa mở ra mô hình tăng trưởng mới, bền vững và nhân văn.

Tiên Phong - điểm sáng thực hiện tiêu chí môi trường

Tiên Phong - điểm sáng thực hiện tiêu chí môi trường

Trong xây dựng nông thôn mới, tiêu chí môi trường là một trong những tiêu chí khó thực hiện, đòi hỏi sự thay đổi từ nhận thức đến hành động của mỗi người dân. Tại thôn Tiên Phong, xã Thác Bà với chủ trương đúng đắn của chi bộ thôn và sự đồng thuận của Nhân dân, tiêu chí “khó” này đã được triển khai hiệu quả, tạo nên những tuyến đường hoa rực rỡ và diện mạo nông thôn xanh - sạch - đẹp.

Doanh nghiệp tăng tốc sản xuất, thực hiện mục tiêu tăng trưởng

Doanh nghiệp tăng tốc sản xuất, thực hiện mục tiêu tăng trưởng

Năm 2026, tỉnh Lào Cai đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế đạt mức hai con số. Để hiện thực hóa mục tiêu này, cùng với sự quyết tâm của các cấp, ngành, cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đang đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

Trở về gieo những mầm xanh

Trở về gieo những mầm xanh

Giữa thung lũng Lùng Phình, tỉnh Lào Cai, những vườn dâu tây đang vào mùa chín đỏ. Không chỉ mang lại nguồn thu cho người trồng, mô hình này còn gắn với câu chuyện đẹp về khát vọng trở về quê hương lập nghiệp của người trẻ.

Phường Lào Cai tập trung nhiều giải pháp thu ngân sách năm 2026

Phường Lào Cai tập trung nhiều giải pháp thu ngân sách năm 2026

Ngay từ những tháng đầu năm 2026, phường Lào Cai đã chủ động triển khai nhiều giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn. Với sự vào cuộc đồng bộ của các phòng chuyên môn cùng sự phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế và cộng đồng doanh nghiệp, địa phương đang nỗ lực phấn đấu hoàn thành và vượt chỉ tiêu thu ngân sách được giao.

Cẩn trọng mở rộng diện tích cây cà phê ở Lào Cai

Cẩn trọng mở rộng diện tích cây cà phê ở Lào Cai

Thời gian gần đây, tại một số xã thuộc khu vực Bảo Yên, Mường Khương, Bắc Hà, Bảo Thắng, người dân đã và đang trồng thử nghiệm cây cà phê. Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích trồng cà phê một cách tự phát, không theo quy hoạch tại các khu vực có điều kiện sinh thái không phù hợp, đang đặt ra nhiều thách thức lớn, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao trong sản xuất nông nghiệp.

Lãnh đạo xã Hưng Khánh thăm mô hình trồng dược liệu dưới tán rừng của gia đình chị Vàng Thị Khoa, thôn Khuôn Bổ (thứ 3, phải sang).

Đòn bẩy trong xây dựng nông thôn mới ở Hưng Khánh

Với mục tiêu nâng cao thu nhập của người dân, xây dựng xã nổi trội về sản xuất gắn với xây dựng nông thôn mới, xã Hưng Khánh, tỉnh Lào Cai đã triển khai nhiều mô hình kinh tế hiệu quả như: trồng chè, tre Bát độ, quế, dược liệu… thực hiện chuỗi liên kết trong tiêu thụ sản phẩm thông qua Phong trào thi đua “Dân vận khéo”. 

fb yt zl tw