Một loạt chính sách liên quan kinh tế mới có hiệu lực từ tháng 5

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp; Quy định mới về quản lý seri tiền mới in là 2 trong số những chính sách liên quan kinh tế mới có hiệu lực từ tháng 5/2024.

(Ảnh minh họa)
(Ảnh minh họa)

Một loạt chính sách liên quan kinh tế như Chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp; Quy định mới về quản lý seri tiền mới in; Quy định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia; Chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia... sẽ chính thức có hiệu lực từ tháng 5/2024

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp

Nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp được quy định tại Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ban hành ngày 15/3/2024 của Chính phủ.

Nghị định quy định ưu đãi đầu tư đối với: Cụm công nghiệp là địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.

Việc áp dụng các ưu đãi đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thuế, pháp luật về tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật quy định các mức ưu đãi khác nhau thì áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

Nghị định quy định Ngân sách địa phương (đã bao gồm thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương) cân đối hỗ trợ đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cụm công nghiệp trên địa bàn (ưu tiên hỗ trợ đầu tư công trình hạ tầng bảo vệ môi trường các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động; hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật chung thiết yếu của cụm công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, cụm công nghiệp phát triển theo hướng liên kết ngành, chuyên ngành, hỗ trợ, sinh thái, bảo tồn nghề truyền thống) theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.

Khu Công nghiệp Tân Đông Hiệp B, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Khu Công nghiệp Tân Đông Hiệp B, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Nhà nước hỗ trợ không quá 30% tổng mức vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. Kinh phí hỗ trợ không tính vào tổng mức đầu tư của dự án để tính giá cho thuê lại đất, giá sử dụng hạ tầng đối với các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm quản lý, sửa chữa, vận hành thường xuyên các công trình hạ tầng kỹ thuật được hỗ trợ để phục vụ hoạt động chung của cụm công nghiệp.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền, quy định của pháp luật về việc hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn.

Nghị định sẽ chính thức có hiệu lực từ 1/5/2024.

Quy định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 19/2024/TT-BTC ngày 22/3/2024 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ quốc gia và định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

Theo Thông tư, định mức hao hụt đối với gạo bảo quản kín như sau: Thời gian bảo quản dưới 12 tháng là 0,050%; thời gian bảo quản từ 12 đến 18 tháng 0,058%; Thời gian bảo quản trên 18 tháng 0,066%.

Định mức hao hụt đối với thóc bảo quản đổ rời và thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp như sau: + Thời gian bảo quản thóc từ 01 tháng đến 03 tháng: 0,3% + Thời gian bảo quản thóc từ > 03 tháng đến 06 tháng: 0,5% + Thời gian bảo quản thóc từ > 06 tháng đến 09 tháng: 0,7% + Thời gian bảo quản thóc từ > 09 tháng đến 12 tháng: 0,9% + Thời gian bảo quản thóc từ > 12 tháng đến 18 tháng: 1,1% + Thời gian bảo quản thóc từ > 18 tháng đến 24 tháng: 1,3% + Thời gian bảo quản thóc từ > 24 tháng đến 30 tháng: 1,4% + Thời gian bảo quản thóc trên 30 tháng: cộng thêm/tháng: 0,015%

- Định mức hao hụt đối với thóc bảo quản đổ rời và thóc đóng bao bảo quản kín bổ sung khí nitơ duy trì nồng độ ≥ 98% như sau: + Thời gian bảo quản thóc từ 01 tháng đến 03 tháng: 0,3% + Thời gian bảo quản thóc từ > 03 tháng đến 06 tháng: 0,5% + Thời gian bảo quản thóc từ > 06 tháng đến 09 tháng: 0,6% + Thời gian bảo quản thóc từ > 09 tháng đến 12 tháng: 0,7% + Thời gian bảo quản thóc từ > 12 tháng đến 18 tháng: 0,8% + Thời gian bảo quản thóc từ > 18 tháng đến 24 tháng: 0,9% + Thời gian bảo quản thóc từ > 24 tháng đến 30 tháng: 1% + Thời gian bảo quản thóc trên 30 tháng: cộng thêm/tháng: 0,015%

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/5/2024.

Quy định mới về quản lý seri tiền mới in

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 01/2024/TT-NHNN ngày 29/3/2024 quy định về quản lý seri tiền mới in.

Thông tư này quy định việc quản lý seri tiền mới in đối với các loại tiền giấy của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện từ khi cấp vần seri, sử dụng vần seri trong quá trình in tiền cho đến khi tiền mới in được phát hành vào lưu thông.

Thông tư nêu rõ nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền: Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi; đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi; mỗi tờ tiền có một seri riêng.

Nguyên tắc quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền:

Cơ sở in, đúc tiền thực hiện in seri tờ tiền theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp tờ tiền in hỏng được phát hiện sau công đoạn in seri, cơ sở in, đúc tiền phải sử dụng tờ tiền có vần phụ thay thế.

Nguyên tắc sử dụng vần phụ thay thế được thực hiện theo quy định của cơ sở in, đúc tiền; cơ sở in, đúc tiền tổ chức lưu trữ và quản lý thông tin seri của từng loại tiền (bao gồm cả vần phụ) đảm bảo chính xác, đầy đủ các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định, bao gồm các yếu tố như cơ sở in, đúc tiền, loại tiền, vần seri, năm sản xuất.

Thông tư cũng quy định quản lý seri tiền mới in trong quá trình giao, nhận tiền như sau:

Cơ sở in, đúc tiền giao tiền mới in cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ); giao, nhận tiền mới in giữa các Kho tiền Trung ương; giao, nhận tiền mới in giữa Kho tiền Trung ương với Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh; giao, nhận tiền mới in giữa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với nhau.

Bên giao tiền mới in phải lập bảng kê seri của các loại tiền theo quy định kèm theo biên bản giao nhận tiền hoặc phiếu xuất.

Bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu nội dung bảng kê với thực tế giao nhận; trường hợp phát hiện sai sót, bên nhận phải thông báo cho bên giao để thống nhất điều chỉnh, đảm bảo khớp đúng với thực tế giao nhận.

Khi xuất tiền mới in từ Quỹ dự trữ phát hành sang Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngược lại, thủ kho bên giao lập bảng kê seri của các loại tiền theo quy định.

Thủ kho bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu nội dung bảng kê với thực tế giao nhận; trường hợp phát hiện sai sót, bên nhận phải thông báo cho bên giao để thống nhất điều chỉnh, đảm bảo khớp đúng với thực tế giao nhận.

Bảng kê seri do thủ kho bên giao ký và phải thể hiện chính xác các yếu tố: Bên giao, bên nhận, loại tiền, số lượng, vần seri, năm sản xuất, ký hiệu bao, gói, bó tiền hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định. Bảng kê này được lập thành 02 liên, mỗi bên giao, nhận giữ 01 liên.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ 14/5/2024.

Chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia

Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 20/2024/TT-BTC ngày 25/3/2024 quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

Theo Thông tư, định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 20/2024/TT-BTC.

Điển hình như định mức chi phí nhập, xuất lương thực và muối ăn được quy định như sau: + Định mức chi phí nhập kho gạo: 246.816 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí xuất kho gạo: 234.400 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí nhập kho thóc đổ rời: 261.271 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí xuất kho thóc đổ rời: 241.536 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí nhập kho thóc đóng bao: 443.721 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí xuất kho thóc đóng bao: 234.286 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí nhập muối ăn: 251.563 đồng/tấn.lần; + Định mức chi phí xuất muối ăn: 278.014 đồng/tấn.lần.

Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý được thực hiện chi cho các nội dung chi có liên quan đến công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo danh mục nội dung định mức được quy định tại Thông tư số 18/2024/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/5/2024.

Quy định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Ngày 25/3/2024, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 21/2024/TT-BTC quy định về định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

Thông tư quy định rõ định mức chi phí bảo quản gạo như sau: Trường hợp bảo quản thường xuyên, chi phí là 68.241 đồng/tấn.năm; trường hợp bảo quản lần đầu, mức chi phí từ 118.538-219.977 đồng/tấn.năm.

Chi phí bảo quản thường xuyên đối với: Thóc đổ rời và đóng bao áp suất thấp là 123.304 đồng/tấn.năm; Thóc đổ rời và đóng bao bảo quản kín bổ sung N2 nồng độ ≥98% là 122.240 đồng/tấn.năm.

Đối với muối ăn, chi phí bảo quản lần đầu là 139.877 đồng/tấn.năm; chi phí bảo quản thường xuyên là 14.097 đồng/tấn.năm.

Chi phí bảo quản thường xuyên nhà bạt cứu sinh thường như sau đối với nhà bạt 60,0 m2 mức chi phí là 457.553 đồng/bộ.năm; đối với nhà bạt 24,75 m2 mức chi phí là 322.837 đồng/bộ.năm; đối với nhà bạt 16,5 m2 mức chi phí là 299.717 đồng/bộ.năm... Chi tiết định mức chi phí bảo quản các loại hàng dự trữ quốc gia khác được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý được thực hiện chi cho các nội dung chi có liên quan đến công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo danh mục nội dung định mức được quy định tại Thông tư số 19/2024/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ quốc gia và định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

Định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý quy định nêu trên được áp dụng làm căn cứ để xây dựng dự toán và quản lý chi phí, thực hiện kế hoạch bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/5/2024.

Quy định mới về nhập khẩu gạo, lá thuốc lá khô từ Campuchia năm 2023, 2024

Ngày 4/4/2024, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 06/2024/TT-BCT quy định việc nhập khẩu mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia theo hạn ngạch thuế quan năm 2023 và năm 2024.

Thông tư này quy định hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khi nhập khẩu vào Việt Nam năm 2023 và năm 2024.

Đối tượng áp dụng là các thương nhân nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Mã số hàng hoá và tổng lượng hạn ngạch thuế quan mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 05/2024/NĐ-CP ngày 24/01/2024 của Chính phủ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2023-2024 (Nghị định số 05/2024/NĐ-CP).

Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2023 được áp dụng cho các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 02 tháng 6 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2024 được áp dụng cho các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này theo quy định tại Nghị định số 05/2024/NĐ-CP. Đối với mặt hàng lá thuốc lá khô, thương nhân được Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP; số lượng nhập khẩu được trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo Giấy phép do Bộ Công Thương cấp.

Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này được điều hành theo phương thức trừ lùi tự động tại cơ quan hải quan nơi thương nhân làm thủ tục nhập khẩu. Việc trừ lùi tự động cho đến hết số lượng hạn ngạch thuế quan thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/5/2024 đến hết ngày 31/12/2024.

Theo Vietnamplus

Có thể bạn quan tâm

Tin cùng chuyên mục

 Nông dân Quyết Tâm vào vụ Tết

Nông dân Quyết Tâm vào vụ Tết

Những ngày cận Tết, không khí sản xuất tại thôn Quyết Tâm, xã Bảo Thắng trở nên nhộn nhịp hơn bao giờ hết. Trên khắp các cánh đồng, bà con tập trung chăm sóc, thu hoạch rau xanh và hoa lay ơn phục vụ thị trường. Sản xuất vụ đông đang trở thành hướng phát triển kinh tế chủ lực, góp phần nâng cao thu nhập và tạo việc làm ổn định cho người dân địa phương.

“Đòn bẩy” giúp nông dân phường Nghĩa Lộ vươn lên phát triển sản xuất

“Đòn bẩy” giúp nông dân phường Nghĩa Lộ vươn lên phát triển sản xuất

Năm 2025, phường Nghĩa Lộ còn 160 hộ nghèo, chiếm 3,46% và 103 hộ cận nghèo chiếm 2,23% - những con số cho thấy thách thức giảm nghèo bền vững vẫn hiện hữu. Trước thực tế đó, việc tạo “đòn bẩy” hỗ trợ người dân phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và chủ động vươn lên thoát nghèo là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của cả hệ thống chính trị địa phương.

Gặp triệu phú dâu tằm ở Trấn Yên

Gặp triệu phú dâu tằm ở Trấn Yên

Dân gian có câu: “Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng” ý nói sự vất vả, bận rộn của nghề trồng dâu nuôi tằm. Vậy nhưng cái nghề vất vả này đang được nhiều hộ dân ở các thôn trên địa bàn xã Trấn Yên chọn làm hướng thoát nghèo và vươn lên làm giàu…

Lào Cai phát triển thương mại và dịch vụ, nâng cao đời sống Nhân dân

Lào Cai phát triển thương mại và dịch vụ, nâng cao đời sống Nhân dân

Xác định thương mại dịch vụ là lĩnh vực giữ vai trò then chốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, năm 2025, tỉnh đã tập trung chỉ đạo, quan tâm phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ và bền vững. Qua đó, thương mại dịch vụ đang trở thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 

Chính sách cụ thể, triển khai linh hoạt

Chính sách cụ thể, triển khai linh hoạt

Năm 2025, tỉnh Lào Cai đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn, thách thức để đạt mức tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) khoảng 8,5%, tạo nền tảng quan trọng cho giai đoạn phát triển 2026 - 2030. Kết quả đó có đóng góp không nhỏ của ngành ngân hàng với hành động cụ thể của các tổ chức tín dụng trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều thách thức, thiên tai, dịch bệnh.

Doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hàng Tết, giữ nhịp sản xuất đầu năm

Doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hàng Tết, giữ nhịp sản xuất đầu năm

Những ngày giáp Tết Nguyên đán, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã hoàn tất kế hoạch sản xuất, cho công nhân nghỉ Tết theo đúng quy định. Phía sau việc tạm dừng dây chuyền là quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng, bài bản: đơn hàng được ký kết từ sớm, nguồn nguyên liệu dự trữ đầy đủ, sẵn sàng tái khởi động ngay sau kỳ nghỉ bước sang năm mới Bính Ngọ 2026. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng ấy không chỉ bảo đảm nguồn cung cho thị trường Tết mà còn tạo thế chủ động cho nhịp sản xuất ngay từ đầu năm.

Mỏ Vàng nâng cao giá trị nông, lâm nghiệp

Mỏ Vàng nâng cao giá trị nông, lâm nghiệp

Là xã vùng cao còn nhiều khó khăn của tỉnh Lào Cai, Mỏ Vàng phải đối mặt với địa hình chia cắt, hạ tầng chưa đồng bộ, đời sống người dân còn không ít khó khăn, vất vả. Thế nhưng, bằng quyết tâm chính trị cao và cách làm linh hoạt, phát huy hiệu quả tiềm năng đất đai, rừng và thế mạnh cây quế, năm 2025 kinh tế nông, lâm nghiệp của xã tiếp tục giữ đà tăng trưởng, tạo nền tảng nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân.

Nối mạch giao thông trên núi dốc

Nối mạch giao thông trên núi dốc

Do địa hình đồi núi dốc, việc đầu tư hạ tầng giao thông tại xã Chế Tạo gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn. Không trông chờ vào nguồn lực Nhà nước, người dân đã chủ động góp công, góp của mở nên những tuyến đường đặc thù, rộng 80 cm đến 1 mét, men theo sườn núi. Dù nhỏ hẹp, những con đường ấy chính là “cao tốc” của bà con - kết nối các bản làng giữa đại ngàn, mở lối cho phát triển và đổi thay.

Nậm Dù hướng đến trở thành miền quê đáng sống

Nậm Dù hướng đến trở thành miền quê đáng sống

Cùng cán bộ xã Xuân Quang, từ quốc lộ, chúng tôi rẽ vào ngõ nhỏ mà người dân thôn Nậm Dù quen gọi với cái tên thân thuộc - “ngõ nhà văn hóa”. Đường ngõ được đổ bê tông, dọc hai bên là những ngôi nhà xây khang trang, sạch đẹp, hàng cây xanh cắt tỉa gọn gàng, điểm xuyết vài sắc hồng, sắc tím của hoa giấy và những khóm hoa hồng tỏa hương thơm dịu. Làng quê yên ả và thanh bình hiện diện từ mô hình “10 hộ liền kề, ngõ văn minh”.

Thúc đẩy tiêu dùng nội địa và xuất khẩu bền vững

Thúc đẩy tiêu dùng nội địa và xuất khẩu bền vững

Thực hiện mục tiêu chuyển đổi số, phát triển thương mại điện tử (TMĐT) tại Lào Cai không chỉ dừng lại ở phương thức mua bán mới, mà đã thực sự trở thành động lực quan trọng đóng góp vào tăng trưởng GRDP, thúc đẩy tiêu dùng nội địa và bứt phá xuất khẩu bền vững. Doanh thu từ TMĐT chiếm tới 10% tổng mức bán lẻ hàng hóa, trở thành kênh phân phối chủ lực trên địa bàn.

Lào Cai đạt doanh thu gần 2 tỷ đồng tại Hội chợ Mùa xuân 2026

Lào Cai đạt doanh thu gần 2 tỷ đồng tại Hội chợ Mùa xuân 2026

Hội chợ Mùa xuân lần thứ I năm 2026 diễn ra từ ngày 2 đến 13/2/2026 tại Trung tâm Triển lãm Việt Nam (VEC), Đông Anh, Hà Nội, với quy mô hơn 3.000 gian hàng trên diện tích trên 100.000 m². Đây là hoạt động xúc tiến thương mại quy mô lớn, góp phần kết nối giao thương, quảng bá sản phẩm vùng miền và thúc đẩy tiêu dùng trong dịp đầu năm mới.

Tạo bứt phá ngay từ đầu nhiệm kỳ

Năm 2026 được xác định là thời điểm “bản lề của bản lề”, mở đầu cho nhiệm kỳ mới với môi trường phát triển mới sau khi tỉnh thực hiện sắp xếp, kiện toàn bộ máy hành chính. Với mục tiêu tăng trưởng GRDP trên 10%, Lào Cai đang tập trung triển khai kịch bản tăng trưởng như “mệnh lệnh pháp lý”, siết chặt kỷ luật công vụ và tạo đột phá trong điều hành để tạo đà bứt phá ngay từ những ngày đầu năm.

Người dân mua sắm tại Siêu thị GO! Yên Bái những ngày cận Tết.

Sắm Tết thông minh

Những ngày cận Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026, thị trường hàng hóa tại Lào Cai bước vào cao điểm mua sắm. Siêu thị đông khách sau giờ làm, chợ truyền thống nhộn nhịp từ sớm nhưng không còn cảnh mua gom, tích trữ như trước. Nhiều gia đình lên danh sách từ nhà, ưu tiên mua hàng thiết yếu, hàng Việt và sản phẩm địa phương tạo nên một mùa mua sắm nhộn nhịp nhưng vẫn chừng mực.

“Cánh tay nối dài” của ngành nông nghiệp tại cơ sở

“Cánh tay nối dài” của ngành nông nghiệp tại cơ sở

Trong những năm qua, các tổ khuyến nông cộng đồng đã khẳng định rõ nét vai trò là cầu nối giữa Nhà nước, nhà khoa học và nhà nông trong việc chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh gắn với thị trường. Đây được xem là những “cánh tay nối dài” của ngành nông nghiệp tại cơ sở, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững.

Chủ động nhiều giải pháp xúc tiến đầu tư

Chủ động nhiều giải pháp xúc tiến đầu tư

Trong bối cảnh yêu cầu tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, cùng với mục tiêu phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng, công tác xúc tiến đầu tư đang trở thành nhiệm vụ trọng tâm của nhiều địa phương trong tỉnh. Không chỉ dừng lại ở các chương trình xúc tiến quy mô cấp tỉnh, nhiều địa phương đã chủ động triển khai các giải pháp ngay từ cơ sở, từng bước tạo dựng môi trường đầu tư thuận lợi, thu hút doanh nghiệp, mở rộng không gian phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

fb yt zl tw