Tỷ lệ công chức xếp ngạch chuyên viên chính tại các bộ không được quá 50%

Chính phủ ban hành Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức, trong đó quy định chi tiết về tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm.
Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm.

Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm cụ thể như sau:

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở bộ

1. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là Thứ trưởng và tương đương hoặc công chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

a) Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

b) Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 30% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

c) Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 25% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

d) Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 35% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

đ) Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 20% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

a) Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

b) Đối với Vụ và tương đương là tổ chức tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

c) Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

d) Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

đ) Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

4. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của đơn vị quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

5. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan sử dụng công chức thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên caocấp và tương đương:

a) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

b) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chínhvà tương đương:

a) Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

b) Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên vàtương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứngtheo vị trí việc làm đó

Nghị định quy định nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm cụ thể như sau:

Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó.

Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm.

Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình.

Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền.

Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định này.

Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm ở bộ

Nghị định quy định xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm ở bộ, cụ thể như sau:

a) Xếp ngạch chuyên gia cao cấp đối với người được tuyển dụng vào vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

b) Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với: Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nếu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương;

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ tại các tổ chức thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương;

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của các tổ chức thuộc Văn phòng bộ có chức năng tham mưu, tổng hợp được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương.

c) Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với: Cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nếu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.

Cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Cục được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương;

Cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng bộ được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.

d) Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương; xếp ngạch nhân viên đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm nhân viên.

Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc xã

Nghị định quy định xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc xã cụ thể như sau:

a) Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.

b) Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với: Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã.

c) Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương.

Chậm nhất 1-7-2027, các bộ, ngành, địa phương hoàn thành bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng đối với công chức

Chậm nhất đến ngày 1-7-2026, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải chỉ đạo tổ chức thực hiện và ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó.

Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này, các quyết định phê duyệt vị trí việc làm ban hành trước đó được tiếp tục áp dụng.

Chậm nhất đến ngày 1-7-2027, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương phải hoàn thành việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với công chức được tuyển dụng trước ngày 1-7-2025 thuộc phạm vi quản lý.

Việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng thực hiện như sau:

a) Bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương đối với công chức đang giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;

b) Bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương đối với công chức đang giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương;

c) Bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương đối với công chức đang giữ ngạch chuyên viên và tương đương;

d) Bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương đối với công chức đang giữ ngạch cán sự và tương đương;

đ) Bố trí vào vị trí việc làm nhân viên đối với công chức đang giữ ngạch nhân viên.

Sau khi bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng, trường hợp cơ quan sử dụng có số lượng thực tế vượt quá tỷ lệ quy định tại Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc sắp xếp, bố trí để bảo đảm sau ngày 1-7-2027 thực hiện đúng tỷ lệ theo quy định. Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ từ thấp lên cao đối với những vị trí việc làm đã vượt quá tỷ lệ theo quy định.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 31-12-2025.

hanoimoi.vn

Có thể bạn quan tâm

Tin cùng chuyên mục

"Cánh cửa" thoát nghèo bền vững

"Cánh cửa" thoát nghèo bền vững

Đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng không chỉ là giải pháp giải quyết việc làm trước mắt, mà còn đang trở thành hướng đi bền vững giúp nhiều hộ gia đình tại Lào Cai nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống và từng bước vươn lên làm giàu, đóng góp tích cực cho quê hương. Với mức thu nhập ổn định và tương đối cao, cùng sự hỗ trợ từ các chính sách vay vốn ưu đãi của Nhà nước, chương trình đang trở thành đòn bẩy kinh tế hữu hiệu.

Tăng cường kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng lao động

Tăng cường kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng lao động

Sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, nhu cầu tuyển dụng lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn ở mức cao. Nhiều doanh nghiệp cần bổ sung nhân lực mở rộng sản xuất, đồng thời bù đắp số lao động nghỉ việc hoặc chuyển việc sau Tết. Tuy nhiên, dù đã đưa ra nhiều chính sách đãi ngộ về lương, thưởng và phúc lợi, không ít doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong tuyển dụng lao động.

Những phụ nữ "mắt thợ - tay nghề” trên công trường xây dựng

Kỷ niệm Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3: Những phụ nữ "mắt thợ - tay nghề” trên công trường xây dựng

Trong xã hội hiện đại, phụ nữ ngày càng khẳng định vai trò trên nhiều lĩnh vực, kể cả những công việc vốn được xem là của nam giới. Phóng viên Báo và PT-TH tỉnh Lào Cai ghi lại hình ảnh những nữ thợ nề miệt mài với dao xây, bàn xoa trên các giàn giáo công trình. Lặng lẽ, bền bỉ với nghề, họ góp phần tạo nên những công trình vững chãi, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 

Lao động vùng cao sẵn sàng quay lại công việc sau kỳ nghỉ Tết

Lao động vùng cao sẵn sàng quay lại công việc sau kỳ nghỉ Tết

Sau những ngày sum vầy bên gia đình trong dịp Tết Nguyên đán, nhiều lao động ở vùng cao cũng tất bật chuẩn bị hành trang để quay trở lại các thành phố, khu công nghiệp tiếp tục công việc. Sự chủ động trở lại làm việc đúng thời gian sau Tết không chỉ thể hiện tinh thần kỷ luật mà còn cho thấy quyết tâm ổn định nguồn thu nhập, từng bước nâng cao và cải thiện đời sống của lao động vùng cao

Sau Tết Nguyên đán, dự báo lao động nhảy việc không nhiều

Sau Tết Nguyên đán, dự báo lao động nhảy việc không nhiều

Bộ Nội vụ dự báo, nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất ở các địa phương có tỷ lệ lao động trở lại làm việc sau kỳ nghỉ Tết đạt 85% từ ngày 23 - 25/2 và đạt 95% trong tuần cuối tháng 2/2026. Tình hình lao động nhảy việc dự báo không nhiều do các doanh nghiệp đã quan tâm đến chính sách thu hút, hỗ trợ người lao động từ trước Tết.

Lao động tự do cửa khẩu: Tăng thu nhập từ những chuyến hàng nông sản xuất khẩu ngày Tết

Lao động tự do cửa khẩu: Tăng thu nhập từ những chuyến hàng nông sản xuất khẩu ngày Tết

Thay vì thong thả ăn Tết đến tận rằm tháng Giêng như tục lệ, ngay từ mùng 3, mùng 4 Tết, hàng trăm lao động tự do tại khu vực cửa khẩu đã có mặt tại các bãi tập kết, hối hả bốc dỡ những chuyến dưa hấu đỏ mọng xuất sang nước bạn. Với họ, niềm vui đón xuân gói gọn trong sự bận rộn và những khoản thu nhập tăng cao từ sự khởi sắc của nông sản Việt.

Từ lợi thế địa phương đến chuỗi giá trị xuất khẩu

Từ lợi thế địa phương đến chuỗi giá trị xuất khẩu

Lào Cai được biết đến là địa phương có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế lâm nghiệp ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Toàn tỉnh hiện có trên 338 nghìn héc-ta rừng trồng, tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định trên 61%. Đây không chỉ là “lá phổi xanh” bảo vệ môi trường sinh thái mà còn là nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp chế biến lâm sản.

fb yt zl tw