UBND tỉnh Lào Cai đã ban hành Công văn 7138/UBND-VX ngày 13/7/2026 về thực hiện chính sách học phí, hỗ trợ người học và các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo năm học 2026 - 2027. Văn bản được ban hành sau hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai chính sách học phí và các khoản thu trong năm học mới.
Lịch nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học năm 2026 theo tỉnh, thành phố
Thí sinh tỉnh Lào Cai thực hiện nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học năm 2026 từ ngày 15/7 đến 17 giờ ngày 16/7.
Tuy nhiên, trong các nguồn chính thức được rà soát đến ngày 5/8/2026, quy định chi tiết danh mục và mức thu dịch vụ giáo dục của tỉnh vẫn mới được công bố dưới dạng dự thảo lấy ý kiến. Vì vậy, nhà trường và phụ huynh không nên lấy các con số trong dự thảo làm mức thu chính thức.
Bốn nhóm khoản thu cần phân biệt
| Nhóm khoản thu | Mức phụ huynh phải nộp | Có bắt buộc không? |
|---|---|---|
| Học phí trường công lập | 0 đồng | Không phát sinh nghĩa vụ nộp học phí |
| Học phí trường tư thục | Theo mức trường công bố, sau khi trừ hỗ trợ của Nhà nước | Có, theo thỏa thuận nhập học |
| Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục | Đang cập nhật theo văn bản chính thức của tỉnh | Chỉ thu người đăng ký hoặc thực tế sử dụng |
| Bảo hiểm y tế học sinh | Tối đa 683.100 đồng/12 tháng | Bắt buộc, trừ trường hợp đã có thẻ theo nhóm khác |
| Bảo hiểm tai nạn, thân thể | Theo doanh nghiệp bảo hiểm | Tự nguyện |
| Tài trợ, xã hội hóa, đóng góp tự nguyện | Không có mức thu cố định | Hoàn toàn tự nguyện |
1. Học phí
Chính sách học phí hiện được thực hiện theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Lào Cai. Nghị định 238 quy định miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập.
Học sinh trường công lập
| Nội dung cần biết | Quy định |
| Căn cứ pháp lý | Nghị định 238/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND tỉnh Lào Cai |
| Đối tượng | Trẻ mầm non, học sinh tiểu học, THCS, THPT và người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở công lập |
| Mức phụ huynh trực tiếp nộp | 0 đồng |
| Thu theo tháng hay năm | Không thu học phí |
| Có bắt buộc không | Không phát sinh khoản phải nộp |
| Miễn, giảm | Được miễn theo chính sách chung, không phải là khoản tự nguyện của nhà trường |
| Nơi phản ánh | Hiệu trưởng, cơ quan trực tiếp quản lý trường hoặc Sở GD&ĐT Lào Cai |
Mức học phí được quy định trong nghị quyết của tỉnh đối với trường công lập là căn cứ để ngân sách thực hiện cấp bù, không phải số tiền nhà trường được yêu cầu phụ huynh trường công nộp lại.
Học sinh trường tư thục
| Nội dung cần biết | Quy định |
| Căn cứ pháp lý | Nghị định 238/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND |
| Đối tượng | Trẻ mầm non và học sinh phổ thông tại cơ sở giáo dục tư thục |
| Mức học phí | Do trường công khai theo quy định và thỏa thuận với phụ huynh |
| Mức Nhà nước hỗ trợ | Mầm non: tối đa 180.000 đồng/học sinh/tháng; phổ thông: tối đa 150.000 đồng/học sinh/tháng, nhưng không vượt học phí thực tế |
| Thời gian hỗ trợ | Theo số tháng học thực tế, tối đa 9 tháng trong một năm học |
| Có bắt buộc không | Phụ huynh trả phần học phí còn lại theo thỏa thuận với trường |
| Miễn, giảm | Ngoài hỗ trợ của Nhà nước, thực hiện theo chính sách riêng được trường công khai nếu có |
| Nơi phản ánh | Hiệu trưởng, cơ quan quản lý giáo dục và Sở GD&ĐT |
Các mức hỗ trợ trên được HĐND tỉnh Lào Cai quy định từ năm học 2025–2026 và là căn cứ hiện hành được tìm thấy đến thời điểm rà soát.
2. Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
Nhóm này có thể bao gồm tiền ăn, phục vụ bán trú, chăm sóc ngoài giờ, đưa đón học sinh và những dịch vụ khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP, danh mục, mức thu và cơ chế quản lý các dịch vụ trong cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quy định của địa phương.
Tình trạng áp dụng tại Lào Cai
| Khoản dịch vụ | Đối tượng nộp | Mức thu năm học 2026–2027 | Chu kỳ thu | Có bắt buộc không? |
| Tiền ăn của học sinh | Học sinh đăng ký ăn tại trường | Đang cập nhật | Theo suất ăn hoặc thời gian sử dụng | Không bắt buộc với học sinh không đăng ký |
| Phục vụ, quản lý bán trú | Học sinh tham gia bán trú | Đang cập nhật | Theo văn bản chính thức | Chỉ thu người sử dụng |
| Chăm sóc, quản lý ngoài giờ | Học sinh đăng ký | Đang cập nhật | Theo thời gian thực tế | Không thu đại trà |
| Đưa đón học sinh | Học sinh sử dụng xe đưa đón | Theo phương án được công khai | Theo tháng hoặc hợp đồng | Tự nguyện đăng ký |
| Dịch vụ hỗ trợ khác | Người học thực tế sử dụng | Đang cập nhật | Theo quy định của tỉnh | Không mặc nhiên bắt buộc |
Đến ngày 5/8/2026, báo chí chưa có đủ căn cứ để công bố một bảng mức thu dịch vụ thống nhất cho năm học 2026–2027. Dự thảo lấy ý kiến không phải văn bản có hiệu lực và không thể được dùng làm căn cứ thu tiền.
Khi có quy định chính thức, mỗi khoản thu phải thể hiện rõ:
- Tên dịch vụ và căn cứ pháp lý.
- Đối tượng đăng ký, sử dụng.
- Mức thu và thời gian thu.
- Dự toán thu, chi và đơn vị cung cấp.
- Chính sách hỗ trợ hoặc miễn, giảm nếu có.
- Chứng từ hoặc xác nhận thu tiền.
Nhà trường không nên thu một khoản chung có tên gọi mơ hồ như “tiền phục vụ”, “tiền hỗ trợ trường” hoặc “tiền đầu năm” mà không giải thích được nội dung dịch vụ.
3. Các khoản bảo hiểm
Bảo hiểm y tế học sinh
Bảo hiểm y tế học sinh là hình thức bảo hiểm bắt buộc theo pháp luật. Từ ngày 1/7/2026, mức tham chiếu để tính đóng bảo hiểm được điều chỉnh lên 2.530.000 đồng/tháng; học sinh, sinh viên được ngân sách hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng.
| Nội dung cần biết | Quy định |
| Căn cứ pháp lý | Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định 188/2025/NĐ-CP |
| Đối tượng | Học sinh chưa tham gia BHYT theo nhóm khác |
| Tổng mức đóng | 4,5% mức tham chiếu |
| Phần học sinh tự đóng | Tối đa 56.925 đồng/tháng, tương đương 683.100 đồng/12 tháng |
| Chu kỳ đóng | Có thể thực hiện theo thời hạn thẻ và hướng dẫn của cơ quan BHXH |
| Có bắt buộc không | Có |
| Miễn, giảm | Ngân sách hỗ trợ tối thiểu 50%; người thuộc nhóm được cấp thẻ BHYT khác không đóng trùng tại trường |
| Nơi phản ánh | Nhà trường, cơ quan BHXH hoặc Tổng đài BHXH Việt Nam 1900 9068 |
Mức học sinh tự đóng tối đa 683.100 đồng cho 12 tháng được áp dụng từ ngày 1/7/2026.
Phụ huynh cần cung cấp thông tin thẻ còn hiệu lực nếu học sinh đã được cấp BHYT theo nhóm hộ nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số, thân nhân hoặc nhóm đối tượng khác để tránh đóng trùng.
Bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm thân thể
Đây là sản phẩm bảo hiểm thương mại, khác với bảo hiểm y tế.
| Nội dung cần biết | Quy định |
| Đối tượng | Phụ huynh có nhu cầu tham gia cho học sinh |
| Mức thu | Theo gói và hợp đồng của doanh nghiệp bảo hiểm |
| Chu kỳ thu | Thường theo thời hạn hợp đồng |
| Có bắt buộc không | Không, hoàn toàn tự nguyện |
| Miễn, giảm | Theo chính sách của doanh nghiệp bảo hiểm nếu có |
| Nơi phản ánh | Nhà trường, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc cơ quan quản lý bảo hiểm |
Nhà trường không được trình bày bảo hiểm tai nạn như một phần bắt buộc của bảo hiểm y tế hoặc thu gộp khiến phụ huynh không thể nhận biết hai khoản này.
4. Xã hội hóa, tài trợ và đóng góp tự nguyện
Việc tiếp nhận tài trợ cho cơ sở giáo dục được điều chỉnh bởi Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT. Nguyên tắc cốt lõi là tự nguyện, công khai, minh bạch, đúng mục đích và không quy định mức tài trợ bình quân hoặc tối thiểu đối với từng phụ huynh.
Tài trợ cho nhà trường
| Nội dung cần biết | Quy định |
| Căn cứ pháp lý | Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT |
| Đối tượng đóng góp | Tổ chức, cá nhân tự nguyện |
| Mức thu | Không có mức cố định hoặc mức tối thiểu |
| Thu theo tháng hay năm | Không có chu kỳ bắt buộc |
| Có bắt buộc không | Không |
| Miễn, giảm | Không đặt ra, vì người dân có quyền không tham gia |
| Nơi phản ánh | Hiệu trưởng, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc Sở GD&ĐT |
Khoản tài trợ chỉ được tiếp nhận sau khi có kế hoạch phù hợp, được phê duyệt theo thẩm quyền, tổ chức hạch toán và công khai việc sử dụng.
Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh được hình thành từ sự ủng hộ tự nguyện và các nguồn hợp pháp khác. Không được quy định bình quân theo học sinh hoặc coi đây là điều kiện bắt buộc khi nhập học.
Ban đại diện cha mẹ học sinh không phải đơn vị thu hộ của nhà trường. Không được sử dụng danh nghĩa “quỹ phụ huynh”, “quỹ lớp” để thu tiền cho những nội dung như:
- Bảo vệ cơ sở vật chất hoặc bảo đảm an ninh trường học.
- Trông giữ phương tiện của học sinh.
- Vệ sinh lớp học, vệ sinh trường.
- Khen thưởng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
- Mua máy móc, thiết bị, đồ dùng dạy học cho nhà trường.
- Hỗ trợ công tác quản lý, tổ chức dạy học.
- Sửa chữa, nâng cấp hoặc xây dựng công trình của trường.
Các nội dung trên không được giao cho Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động hoặc thu tiền dưới danh nghĩa kinh phí hoạt động của Ban.
Những khoản nhà trường không được thu
Nhà trường không được thu hoặc tổ chức thu trong các trường hợp sau:
| Trường hợp | Lý do |
| Khoản không có tên, mục đích và căn cứ pháp lý rõ ràng | Phụ huynh không thể kiểm tra tính hợp lệ |
| Mức dịch vụ lấy từ dự thảo chưa có hiệu lực | Dự thảo chưa phải căn cứ thu |
| Khoản “tự nguyện” nhưng quy định mức tối thiểu hoặc bình quân | Trái với nguyên tắc tự nguyện |
| Thu của học sinh không đăng ký hoặc không sử dụng dịch vụ | Không đúng đối tượng |
| Thu học phí đối với học sinh trường công thuộc diện miễn | Không đúng chính sách hiện hành |
| Thu bảo hiểm tai nạn như một khoản bắt buộc | Đây là bảo hiểm tự nguyện |
| Giao Ban đại diện cha mẹ học sinh thu hộ các khoản của trường | Không đúng chức năng của Ban |
| Thu tiền nhưng không công khai hoặc không có chứng từ | Không bảo đảm minh bạch tài chính |
Phụ huynh cần kiểm tra gì trước khi nộp tiền?
Mỗi thông báo thu cần trả lời được sáu câu hỏi: khoản tiền có căn cứ từ văn bản nào; ai phải nộp; mức thu bao nhiêu; thu theo tháng, học kỳ hay năm; bắt buộc hay tự nguyện; trường hợp nào được hỗ trợ, miễn hoặc giảm.
Đối với khoản dịch vụ, phụ huynh nên yêu cầu trường cho biết đây là mức đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành hay chỉ là phương án dự kiến. Với khoản tự nguyện, phụ huynh có quyền từ chối mà không ảnh hưởng đến việc học tập, đánh giá hoặc quyền lợi của học sinh.
Phản ánh trước hết có thể gửi tới hiệu trưởng và cơ quan trực tiếp quản lý nhà trường. Trường hợp cần thiết, phụ huynh liên hệ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai qua số điện thoại (0216) 3852485 hoặc thư điện tử banbientap@laocai.edu.vn.