TOP 100 thí sinh điểm cao nhất khối C00 năm 2026: Thủ khoa đạt 28,75 điểm

Khối C00 năm 2026 không có thí sinh đạt điểm tuyệt đối 30/30. Thí sinh dẫn đầu đạt 28,75 điểm; trong TOP 100, Nghệ An có nhiều thí sinh nhất, tiếp đến là Thanh Hóa và Phú Thọ.

0:00 / 0:00
0:00

Khối C00 năm 2026 không có thí sinh đạt điểm tuyệt đối 30/30. Thí sinh dẫn đầu đạt 28,75 điểm; trong TOP 100, Nghệ An, Thanh Hóa và Phú Thọ là những địa phương có nhiều thí sinh điểm cao nhất.

top-100-thi-sinh-diem-cao-nhat-khoi-c00-nam-2026.jpg

Thủ khoa khối C00 đạt 28,75 điểm

Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, dữ liệu điểm thi theo các tổ hợp xét tuyển đại học tiếp tục được phụ huynh, thí sinh quan tâm. Với khối C00, tổ hợp gồm Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, năm nay thí sinh có điểm cao nhất đạt 28,75 điểm. Theo thống kê của Dân trí, thí sinh đứng đầu TOP 100 khối C00 có điểm thành phần: Ngữ văn 9,25; Lịch sử 9,5; Địa lí 10.

Điểm đáng chú ý là TOP 100 khối C00 năm 2026 có mức điểm thấp nhất là 27,75 điểm. Điều này cho thấy nhóm thí sinh dẫn đầu vẫn đạt điểm rất cao, dù phổ điểm chung của tổ hợp C00 năm nay giảm rõ so với năm 2025.

Danh sách TOP 100 thí sinh điểm cao nhất khối C00 năm 2026

Hạng SBD Tỉnh, thành Văn Sử Địa C00
1 1002344 Hà Nội 9,25 9,5 10 28,75
2 1082304 Hà Nội 8,75 10 9,75 28,5
3 4001885 Cao Bằng 9,25 9,25 10 28,5
4 25000236 Phú Thọ 8,75 9,75 10 28,5
5 25007139 Phú Thọ 9,25 9,5 9,75 28,5
6 33000014 Hưng Yên 9 10 9,5 28,5
7 42011637 Hà Tĩnh 8,75 10 9,75 28,5
8 66029780 Đắk Lắk 8,75 10 9,75 28,5
9 82019139 Đồng Tháp 9,25 10 9,25 28,5
10 24000254 Bắc Ninh 9,25 9 10 28,25
11 33000030 Hưng Yên 8,75 10 9,5 28,25
12 33000226 Hưng Yên 9 9,5 9,75 28,25
13 37030275 Ninh Bình 8,5 9,75 10 28,25
14 37038614 Ninh Bình 9,25 10 9 28,25
15 38005090 Thanh Hóa 8,75 9,75 9,75 28,25
16 40036516 Nghệ An 8,75 10 9,5 28,25
17 42013165 Hà Tĩnh 8,75 9,75 9,75 28,25
18 44007852 Quảng Trị 9 10 9,25 28,25
19 1022127 Hà Nội 9,25 10 8,75 28
20 4002718 Cao Bằng 9,25 9,25 9,5 28
21 15000441 Lào Cai 8,75 9,75 9,5 28
22 15005831 Lào Cai 9,25 9,5 9,25 28
23 15010538 Lào Cai 8,75 9,75 9,5 28
24 25000471 Phú Thọ 9 10 9 28
25 25000530 Phú Thọ 8,5 9,5 10 28
26 31008739 Hải Phòng 9 10 9 28
27 31009056 Hải Phòng 8,75 9,75 9,5 28
28 37046004 Ninh Bình 9,25 9,75 9 28
29 38017956 Thanh Hóa 9 10 9 28
30 38019127 Thanh Hóa 8,75 9,75 9,5 28
31 38020968 Thanh Hóa 8,75 10 9,25 28
32 38031358 Thanh Hóa 9 9,5 9,5 28
33 38033848 Thanh Hóa 9 9,5 9,5 28
34 40003667 Nghệ An 9 9,75 9,25 28
35 40003799 Nghệ An 9 10 9 28
36 40005191 Nghệ An 8,75 10 9,25 28
37 40012117 Nghệ An 8,5 10 9,5 28
38 40018704 Nghệ An 9 10 9 28
39 40018721 Nghệ An 8 10 10 28
40 40027478 Nghệ An 8 10 10 28
41 42013186 Hà Tĩnh 8,75 9,75 9,5 28
42 42018272 Hà Tĩnh 8,75 9,75 9,5 28
43 44000316 Quảng Trị 8,25 10 9,75 28
44 51006611 Quảng Ngãi 8,75 10 9,25 28
45 56015792 Khánh Hòa 8,25 9,75 10 28
46 91013178 An Giang 9,25 9,5 9,25 28
47 96001511 Cà Mau 9 9,75 9,25 28
48 20002108 Lạng Sơn 9 9,1 9,75 27,85
49 1041507 Hà Nội 9 9,25 9,5 27,75
50 1110088 Hà Nội 8,75 9,5 9,5 27,75
51 1114157 Hà Nội 8,75 9,75 9,25 27,75
52 4000940 Cao Bằng 9,25 9,25 9,25 27,75
53 4002182 Cao Bằng 8,75 9 10 27,75
54 8002187 Tuyên Quang 9 9 9,75 27,75
55 11001599 Điện Biên 9,25 9 9,5 27,75
56 15005858 Lào Cai 8,25 9,75 9,75 27,75
57 15010124 Lào Cai 9,25 9 9,5 27,75
58 15010388 Lào Cai 8,5 9,75 9,5 27,75
59 19006253 Thái Nguyên 9 9,75 9 27,75
60 22009042 Quảng Ninh 9,5 10 8,25 27,75
61 22010385 Quảng Ninh 9,5 9,25 9 27,75
62 24025233 Bắc Ninh 9 9,75 9 27,75
63 24037283 Bắc Ninh 8 10 9,75 27,75
64 25000853 Phú Thọ 9,25 9,5 9 27,75
65 25001163 Phú Thọ 9 9,75 9 27,75
66 25002393 Phú Thọ 8,75 10 9 27,75
67 25010894 Phú Thọ 9,25 10 8,5 27,75
68 25013129 Phú Thọ 8,75 9,75 9,25 27,75
69 25013308 Phú Thọ 8,5 10 9,25 27,75
70 25027191 Phú Thọ 8,5 9,5 9,75 27,75
71 25035836 Phú Thọ 8,5 9,5 9,75 27,75
72 25041128 Phú Thọ 8,75 9,25 9,75 27,75
73 31008617 Hải Phòng 8,75 9,75 9,25 27,75
74 31035599 Hải Phòng 8,75 10 9 27,75
75 31036158 Hải Phòng 7,75 10 10 27,75
76 33000032 Hưng Yên 8,75 10 9 27,75
77 33000325 Hưng Yên 9 10 8,75 27,75
78 37005501 Ninh Bình 9 9 9,75 27,75
79 37006170 Ninh Bình 9 9,75 9 27,75
80 38001049 Thanh Hóa 8,75 9,5 9,5 27,75
81 38005079 Thanh Hóa 9,25 9,75 8,75 27,75
82 38011645 Thanh Hóa 8,75 9,5 9,5 27,75
83 38022693 Thanh Hóa 9 9,5 9,25 27,75
84 38029509 Thanh Hóa 8,75 9,5 9,5 27,75
85 38040415 Thanh Hóa 8,75 10 9 27,75
86 38042210 Thanh Hóa 8,75 9,75 9,25 27,75
87 38042569 Thanh Hóa 9 10 8,75 27,75
88 40003991 Nghệ An 9 10 8,75 27,75
89 40008600 Nghệ An 8 10 9,75 27,75
90 40012173 Nghệ An 8 10 9,75 27,75
91 40013201 Nghệ An 8,75 10 9 27,75
92 40025661 Nghệ An 8,25 9,75 9,75 27,75
93 40025729 Nghệ An 8,75 9,25 9,75 27,75
94 40027791 Nghệ An 8,75 10 9 27,75
95 40028210 Nghệ An 8,25 9,75 9,75 27,75
96 42011433 Hà Tĩnh 8,75 9,75 9,25 27,75
97 44000188 Quảng Trị 8,75 10 9 27,75
98 44007186 Quảng Trị 9 9,25 9,5 27,75
99 48008904 Đà Nẵng 9,25 8,75 9,75 27,75
100 48028601 Đà Nẵng 8,5 9,5 9,75 27,75

Nghệ An, Thanh Hóa, Phú Thọ dẫn đầu về số thí sinh trong TOP 100

Từ danh sách TOP 100, Nghệ An là địa phương có nhiều thí sinh nhất với 16 em. Xếp sau là Thanh Hóa với 14 em và Phú Thọ với 13 em. Đây là ba địa phương chiếm tỷ lệ lớn trong nhóm thí sinh điểm cao nhất khối C00 năm nay.

Tỉnh, thành Số thí sinh trong TOP 100
Nghệ An 16
Thanh Hóa 14
Phú Thọ 13
Hà Nội 6
Lào Cai 6
Hưng Yên 5
Hà Tĩnh 5
Ninh Bình 5
Hải Phòng 5
Cao Bằng 4
Quảng Trị 4
Bắc Ninh 3
Quảng Ninh 2
Đà Nẵng 2

Nhìn vào cơ cấu địa phương, nhóm điểm cao khối C00 không tập trung ở một đô thị lớn duy nhất mà trải rộng ở nhiều tỉnh, thành. Đáng chú ý, Lào Cai có 6 thí sinh trong TOP 100, cùng số lượng với Hà Nội.

Phổ điểm khối C00 năm 2026 giảm so với năm trước

Theo phổ điểm các tổ hợp môn A00, A01, B00, C00, D01 được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố sáng 1/7, khối C00 năm 2026 có 277.165 thí sinh có đủ điểm ba môn Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí. Điểm trung bình tổ hợp là 17,23 điểm, giảm mạnh so với mức 19,72 điểm của năm 2025; điểm trung vị đạt 17,25 điểm, thấp hơn mức 19,85 điểm của năm trước. Không có thí sinh đạt 30/30 điểm ở tổ hợp này.

Chỉ số Năm 2025 Năm 2026
Tổng số thí sinh 297.377 277.165
Điểm trung bình 19,72 17,23
Trung vị 19,85 17,25
Số điểm 0 0 0
Số điểm 30 0 0

Phổ điểm cho thấy mặt bằng khối C00 năm nay dịch xuống so với năm 2025. Trong khi năm trước, nhiều thí sinh đạt mức trên 19-20 điểm, năm nay điểm trung bình chỉ còn 17,23. Điều này có thể tác động đến điểm chuẩn các ngành xét tuyển bằng C00, nhất là nhóm ngành xã hội, sư phạm, luật, báo chí, truyền thông, quan hệ quốc tế.

Nhóm điểm cao vẫn rất cạnh tranh

Dù phổ điểm chung giảm, nhóm TOP 100 vẫn có mức điểm rất cao. Trong danh sách này, thí sinh đạt thấp nhất cũng ở mức 27,75 điểm, tức trung bình mỗi môn trên 9,25 điểm.

Phân bố điểm trong TOP 100 như sau:

Mức điểm C00 Số thí sinh
28,75 1
28,5 8
28,25 9
28 29
27,85 1
27,75 52

Có thể thấy nhóm điểm 27,75 chiếm hơn một nửa TOP 100. Điều này cho thấy chỉ cần chênh nhau 0,25 điểm, thứ hạng của thí sinh trong nhóm xét tuyển bằng C00 đã thay đổi đáng kể.

Điểm C00 cao có lợi thế gì khi xét tuyển đại học?

Khối C00 là tổ hợp xét tuyển truyền thống của nhiều ngành như luật, báo chí, truyền thông, quan hệ quốc tế, sư phạm Ngữ văn, sư phạm Lịch sử, sư phạm Địa lí, Việt Nam học, du lịch, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, công tác xã hội.

Với nhóm thí sinh đạt từ 27,75 điểm trở lên, cơ hội xét tuyển vào các ngành top đầu là rất lớn. Tuy nhiên, điểm thi cao không đồng nghĩa chắc chắn trúng tuyển nếu thí sinh sắp xếp nguyện vọng thiếu hợp lý. Năm 2026, thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng xét tuyển, thay vì không giới hạn như các năm trước; các cơ sở đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển nguyện vọng từ 1 đến 5.

Theo kế hoạch tuyển sinh, thí sinh đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng từ ngày 2/7 đến 17h ngày 14/7; nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến từ ngày 15/7 đến 17h ngày 21/7; kết quả trúng tuyển đợt 1 được công bố trước 17h ngày 13/8.

Thí sinh nên làm gì sau khi biết điểm C00?

Sau khi biết điểm, thí sinh xét tuyển bằng C00 nên làm 4 việc ngay:

Thứ nhất, đối chiếu điểm từng môn và tổng điểm tổ hợp C00, tránh chỉ nhìn vào thứ hạng hoặc điểm tổng.

Thứ hai, so sánh điểm của mình với điểm chuẩn 2-3 năm gần đây của ngành, trường dự kiến đăng ký.

Thứ ba, chia nguyện vọng thành ba nhóm: ngành/trường mơ ước, nhóm phù hợp với điểm số và nhóm an toàn.

Thứ tư, theo dõi kỹ đề án tuyển sinh của từng trường, nhất là chỉ tiêu, phương thức xét tuyển, cách quy đổi điểm, điểm ưu tiên và điều kiện phụ nếu có.

Với phổ điểm C00 năm 2026 giảm so với năm trước, điểm chuẩn một số ngành có thể biến động. Tuy nhiên, ở các ngành có sức hút lớn như báo chí, luật, sư phạm xã hội, quan hệ quốc tế, mức cạnh tranh vẫn cao do số lượng nguyện vọng đăng ký thường lớn.

Có thể bạn quan tâm

Tin cùng chuyên mục

Văn Chấn sẵn sàng cho năm học mới

Văn Chấn sẵn sàng cho năm học mới

Chỉ còn hơn hai tuần nữa, năm học 2026 - 2027 sẽ chính thức bắt đầu. Trong bối cảnh ngành giáo dục triển khai sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới trường học theo hướng tinh gọn, sử dụng hiệu quả nguồn lực, xã Văn Chấn đang khẩn trương chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, sẵn sàng đón học sinh trở lại trường.

Phường Lào Cai giành giải Nhất tại Hội thi chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Phường Lào Cai giành giải Nhất tại Hội thi chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Sáng 14/8, tại sân vận động Yên Bái thuộc phường Yên Bái đã diễn ra Hội thi nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ “Tổ liên gia an toàn phòng cháy, chữa cháy” tỉnh Lào Cai năm 2026. Kết thúc Hội thi, phường Lào Cai xuất sắc giành giải Nhất, phường Văn Phú và phường Sa Pa đồng ngôi vị á quân.

Công bố điểm chuẩn vào các học viện, trường Công an nhân dân năm 2026

Công bố điểm chuẩn vào các học viện, trường Công an nhân dân năm 2026

Năm nay, điểm chuẩn trúng tuyển cao nhất vào các học viện, trường Công an nhân dân (CAND) là 24,42 điểm đối với nữ nhóm ngành Nghiệp vụ Cảnh sát của Học viện Cảnh sát nhân dân; tiếp đến là ngành Ngôn ngữ Anh của Học viện Quốc tế với 24,31 điểm và nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh của Học viện An ninh với 24,30 điểm.

Bộ Giáo dục và Đào tạo giám sát tổ chức thi lại tại Tuyên Quang

Bộ Giáo dục và Đào tạo giám sát tổ chức thi lại tại Tuyên Quang

Đoàn giám sát của Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia đối với công tác tổ chức thi lại tốt nghiệp THPT (coi thi và chấm thi) cho các thí sinh tại Điểm thi Trường THPT Chuyên Tuyên Quang sẽ thực hiện nhiệm vụ từ ngày 13/8 đến hết ngày 15/8 đối với công tác coi thi và từ ngày 16/8 đến hết ngày 18/8 đối với công tác chấm thi.

Bộ GD&ĐT hướng dẫn quản lý đội ngũ nhà giáo, chuẩn bị năm học 2026 - 2027

Bộ GD&ĐT hướng dẫn quản lý đội ngũ nhà giáo, chuẩn bị năm học 2026 - 2027

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Công văn số 5243/BGDĐT-NGCBQLGD, hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục trong bối cảnh triển khai các quy định mới về nhà giáo, viên chức và sắp xếp cơ sở giáo dục.

Xem link điểm chuẩn Trường Đại học sư phạm Hà Nội

Xem link điểm chuẩn Trường Đại học sư phạm Hà Nội

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2026, với mức cao nhất lên tới 29 điểm. Đáng chú ý, Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) dẫn đầu bảng điểm chuẩn, cho thấy sức hút đặc biệt của các ngành đào tạo giáo viên trong mùa tuyển sinh năm nay.

Điểm chuẩn năm 2026: AI lên ngôi, Sư phạm trở lại đường đua, Báo chí sụt giảm

Điểm chuẩn năm 2026: AI lên ngôi, Sư phạm trở lại đường đua, Báo chí sụt giảm

Điểm chuẩn đại học năm 2026 đang cho thấy những chuyển động đáng chú ý trong lựa chọn ngành học của thí sinh. Nếu Trí tuệ nhân tạo (AI), Khoa học dữ liệu và các ngành công nghệ tiếp tục thiết lập mặt bằng điểm chuẩn rất cao thì một số ngành Báo chí và xã hội - nhân văn lại chứng kiến điểm chuẩn sụt giảm đáng kể.

fb yt zl tw