TOP 100 thí sinh điểm cao nhất khối B00 năm 2026: 4 thí sinh đạt tuyệt đối 30 điểm

Khối B00 năm 2026 ghi nhận 4 thí sinh đạt điểm tuyệt đối 30/30, trong đó TP.HCM có 3 em. Trong TOP 100, mức điểm thấp nhất là 29, cho thấy cuộc đua vào nhóm ngành y dược tiếp tục rất cạnh tranh.

0:00 / 0:00
0:00

Khối B00 năm 2026 ghi nhận 4 thí sinh đạt điểm tuyệt đối 30/30, trong đó TP.HCM đóng góp 3 thí sinh. Trong TOP 100 thí sinh điểm cao nhất cả nước, mức điểm thấp nhất là 29 điểm, cho thấy cuộc đua vào nhóm ngành y dược, khoa học sức khỏe tiếp tục rất cạnh tranh.

top-100-thi-sinh-diem-cao-nhat-khoi-b00-nam-2026.jpg

4 thí sinh cùng đạt 30 điểm khối B00

Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, dữ liệu điểm thi theo các tổ hợp xét tuyển đại học tiếp tục được phụ huynh, thí sinh đặc biệt quan tâm.

Với khối B00, tổ hợp gồm Toán, Hóa học và Sinh học, năm nay có 4 thí sinh đạt điểm tuyệt đối 30/30. Trong đó, TP.HCM có 3 thí sinh, thí sinh còn lại đến từ Đắk Lắk. Đây là nhóm thủ khoa khối B00 toàn quốc năm 2026.

Đáng chú ý, trong TOP 100 thí sinh điểm cao nhất khối B00, mức điểm thấp nhất vẫn lên tới 29 điểm. Nhóm này gồm những thí sinh đạt điểm rất cao ở cả ba môn thành phần, đặc biệt nhiều em đạt điểm 10 ở Toán, Hóa hoặc Sinh học.

Danh sách TOP 100 thí sinh điểm cao nhất khối B00 năm 2026

Hạng SBD Tỉnh, thành Toán Hóa Sinh B00
1 66014478 Đắk Lắk 10 10 10 30
2 79011867 TP.HCM 10 10 10 30
3 79105710 TP.HCM 10 10 10 30
4 79105871 TP.HCM 10 10 10 30
5 1118520 Hà Nội 10 10 9,75 29,75
6 24000566 Bắc Ninh 10 9,75 10 29,75
7 24025106 Bắc Ninh 10 10 9,75 29,75
8 31037138 Hải Phòng 10 9,75 10 29,75
9 37023272 Ninh Bình 10 10 9,75 29,75
10 42004977 Hà Tĩnh 10 10 9,75 29,75
11 79000597 TP.HCM 10 10 9,75 29,75
12 79005778 TP.HCM 10 9,75 10 29,75
13 79011203 TP.HCM 10 9,75 10 29,75
14 79051545 TP.HCM 10 10 9,75 29,75
15 79105553 TP.HCM 10 10 9,75 29,75
16 79105897 TP.HCM 10 10 9,75 29,75
17 79105907 TP.HCM 10 10 9,75 29,75
18 1020553 Hà Nội 9,5 10 10 29,5
19 1028652 Hà Nội 10 9,75 9,75 29,5
20 1028704 Hà Nội 10 9,75 9,75 29,5
21 1030369 Hà Nội 10 10 9,5 29,5
22 1087392 Hà Nội 10 10 9,5 29,5
23 8016637 Tuyên Quang 10 9,75 9,75 29,5
24 24035732 Bắc Ninh 10 9,5 10 29,5
25 31045756 Hải Phòng 10 9,75 9,75 29,5
26 38041290 Thanh Hóa 9,5 10 10 29,5
27 40028338 Nghệ An 10 9,75 9,75 29,5
28 52027895 Gia Lai 9,5 10 10 29,5
29 66030670 Đắk Lắk 10 9,75 9,75 29,5
30 75000345 Đồng Nai 10 10 9,5 29,5
31 79011816 TP.HCM 10 9,75 9,75 29,5
32 79037184 TP.HCM 9,5 10 10 29,5
33 79052275 TP.HCM 10 9,5 10 29,5
34 79052602 TP.HCM 10 9,5 10 29,5
35 79105366 TP.HCM 10 10 9,5 29,5
36 79105634 TP.HCM 10 10 9,5 29,5
37 79105782 TP.HCM 10 10 9,5 29,5
38 79106015 TP.HCM 10 10 9,5 29,5
39 91015997 An Giang 10 9,75 9,75 29,5
40 92012409 Cần Thơ 10 10 9,5 29,5
41 1020980 Hà Nội 10 10 9,25 29,25
42 14004195 Sơn La 10 9,75 9,5 29,25
43 15016408 Lào Cai 9,5 9,75 10 29,25
44 19006508 Thái Nguyên 10 10 9,25 29,25
45 19008275 Thái Nguyên 10 9,5 9,75 29,25
46 24000326 Bắc Ninh 10 9,75 9,5 29,25
47 24025597 Bắc Ninh 10 9,5 9,75 29,25
48 24042093 Bắc Ninh 10 9,25 10 29,25
49 25001629 Phú Thọ 9,5 10 9,75 29,25
50 25030328 Phú Thọ 10 9,75 9,5 29,25
51 33005424 Hưng Yên 10 10 9,25 29,25
52 33018256 Hưng Yên 10 9,75 9,5 29,25
53 38024971 Thanh Hóa 10 9,75 9,5 29,25
54 40004291 Nghệ An 9,5 9,75 10 29,25
55 40022556 Nghệ An 9,5 9,75 10 29,25
56 46002508 Huế 10 9,5 9,75 29,25
57 46003447 Huế 10 10 9,25 29,25
58 48000958 Đà Nẵng 9,5 10 9,75 29,25
59 52016637 Gia Lai 10 9,75 9,5 29,25
60 52016671 Gia Lai 10 9,5 9,75 29,25
61 56009396 Khánh Hòa 10 9,5 9,75 29,25
62 66022898 Đắk Lắk 10 9,75 9,5 29,25
63 66030277 Đắk Lắk 9,75 9,75 9,75 29,25
64 66030722 Đắk Lắk 10 9,5 9,75 29,25
65 79011024 TP.HCM 10 9,75 9,5 29,25
66 79011046 TP.HCM 10 9,75 9,5 29,25
67 79011050 TP.HCM 10 10 9,25 29,25
68 79011197 TP.HCM 10 9,75 9,5 29,25
69 79011644 TP.HCM 10 9,75 9,5 29,25
70 79011724 TP.HCM 10 9,5 9,75 29,25
71 79052558 TP.HCM 9,5 10 9,75 29,25
72 79105496 TP.HCM 10 9,5 9,75 29,25
73 79105628 TP.HCM 9,5 10 9,75 29,25
74 79105781 TP.HCM 10 9,75 9,5 29,25
75 79105859 TP.HCM 10 9,5 9,75 29,25
76 79105924 TP.HCM 10 10 9,25 29,25
77 79108967 TP.HCM 9,75 9,75 9,75 29,25
78 79109003 TP.HCM 10 9,5 9,75 29,25
79 79109114 TP.HCM 9,5 9,75 10 29,25
80 79109147 TP.HCM 10 9,25 10 29,25
81 79109338 TP.HCM 10 9,75 9,5 29,25
82 82012589 Đồng Tháp 9,5 9,75 10 29,25
83 91016862 An Giang 10 9,25 10 29,25
84 1020441 Hà Nội 9,5 10 9,5 29
85 1020656 Hà Nội 9,75 10 9,25 29
86 1021028 Hà Nội 10 9,75 9,25 29
87 1028739 Hà Nội 9 10 10 29
88 1044687 Hà Nội 10 9,5 9,5 29
89 1056158 Hà Nội 10 10 9 29
90 1121685 Hà Nội 9,5 9,75 9,75 29
91 8016313 Tuyên Quang 10 9,75 9,25 29
92 8016380 Tuyên Quang 9,5 9,5 10 29
93 8016440 Tuyên Quang 10 9,75 9,25 29
94 24000002 Bắc Ninh 10 10 9 29
95 24005947 Bắc Ninh 9 10 10 29
96 24038907 Bắc Ninh 9,5 9,75 9,75 29
97 24039077 Bắc Ninh 10 9 10 29
98 31018737 Hải Phòng 9,5 9,75 9,75 29
99 31027191 Hải Phòng 10 9,5 9,5 29
100 33025302 Hưng Yên 9,5 9,75 9,75 29

TP.HCM áp đảo trong TOP 100 khối B00

Từ danh sách TOP 100, TP.HCM là địa phương có số thí sinh xuất hiện nhiều nhất, với 35 thí sinh. Đây cũng là địa phương đóng góp 3/4 thủ khoa đạt điểm tuyệt đối 30/30 của khối B00 năm nay.

Xếp sau TP.HCM là Hà Nội với 14 thí sinh, Bắc Ninh với 10 thí sinh. Các địa phương khác có nhiều thí sinh điểm cao gồm Đắk Lắk 5 thí sinh; Hải Phòng và Tuyên Quang cùng có 4 thí sinh; Nghệ An, Gia Lai, Hưng Yên cùng có 3 thí sinh.

Tỉnh, thành Số thí sinh trong TOP 100
TP.HCM 35
Hà Nội 14
Bắc Ninh 10
Đắk Lắk 5
Hải Phòng 4
Tuyên Quang 4
Nghệ An 3
Gia Lai 3
Hưng Yên 3
Thanh Hóa 2
An Giang 2
Thái Nguyên 2
Phú Thọ 2
Huế 2

Việc TP.HCM có số lượng thí sinh điểm cao lớn cho thấy lợi thế về quy mô thí sinh, đồng thời phản ánh sức cạnh tranh mạnh ở tổ hợp xét tuyển truyền thống của các ngành y dược, răng hàm mặt, dược học, điều dưỡng, công nghệ sinh học, khoa học sự sống.

Phổ điểm khối B00 năm 2026: Trung bình 19,69 điểm

Theo phổ điểm khối B00 thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được công bố sau khi có điểm thi, cả nước có 47.200 thí sinh có đủ điểm 3 môn Toán, Hóa học, Sinh học. Điểm trung bình tổ hợp B00 đạt 19,69 điểm, tăng 1,4 điểm so với năm 2025; điểm trung vị đạt 19,95 điểm, cao hơn gần 2 điểm so với năm trước.

Phổ điểm B00 năm nay tập trung chủ yếu trong khoảng 18-24 điểm, với đỉnh rơi vào khoảng 21-22 điểm. Đáng chú ý, kỳ thi không ghi nhận bài thi 0 điểm ở tổ hợp này, trong khi số thí sinh đạt 30 điểm tuyệt đối tăng từ 1 lên 4. Điều đó cho thấy phổ điểm B00 năm 2026 có xu hướng dịch sang phải, mặt bằng điểm cao hơn năm trước.

Nhìn từ TOP 100, sự phân bố điểm rất dày ở nhóm 29 điểm trở lên:

Mức điểm Số thí sinh
30 4
29,75 13
29,5 23
29,25 43
29 17

Như vậy, có tới 83 thí sinh đạt từ 29,25 điểm trở lên. Đây là tín hiệu cho thấy các ngành xét tuyển bằng B00, nhất là y khoa, răng hàm mặt, dược học tại các trường top đầu, có thể tiếp tục duy trì mức cạnh tranh cao.

Tỉnh, thành nào có điểm trung bình khối B00 cao nhất?

Nếu xét theo điểm trung bình tổ hợp B00 của 34 tỉnh, thành, Bắc Ninh dẫn đầu cả nước với điểm trung bình 21,684/30. Xếp sau là Hải Phòng 21,397, Hà Tĩnh 21,314, Hà Nội 21,268. Đà Nẵng và Huế lần lượt đứng thứ 5 và 6, đều đạt trên 20,8 điểm.

Đáng chú ý, dù TP.HCM có số lượng thí sinh trong TOP 100 nhiều nhất, địa phương này xếp thứ 10 cả nước về điểm trung bình B00, với 20,249 điểm. TP.HCM cũng là địa phương có số lượt xét tuyển theo tổ hợp B00 nhiều nhất trong 34 tỉnh, thành, với 8.924 thí sinh.

Nhóm nổi bật Nhận định
Nhiều thí sinh trong TOP 100 nhất TP.HCM, Hà Nội, Bắc Ninh
Có thủ khoa 30 điểm TP.HCM, Đắk Lắk
Điểm trung bình B00 cao nhất Bắc Ninh
Quy mô thí sinh B00 lớn nhất TP.HCM

Sự khác biệt này cho thấy có hai cách nhìn về kết quả khối B00: số lượng thí sinh điểm rất cao và mặt bằng điểm trung bình toàn địa phương. TP.HCM nổi bật ở nhóm thí sinh xuất sắc, trong khi Bắc Ninh dẫn đầu về điểm trung bình của toàn bộ thí sinh xét theo tổ hợp B00.

Điểm B00 cao mở ra cơ hội lớn, nhưng cần thận trọng khi đăng ký nguyện vọng

Khối B00 là tổ hợp xét tuyển quen thuộc của nhóm ngành y dược, khoa học sức khỏe, công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao, môi trường và một số ngành khoa học tự nhiên. Trong đó, y khoa, răng hàm mặt, dược học thường là những ngành có điểm chuẩn cao nhất.

Với nhóm thí sinh đạt từ 29 điểm trở lên, cơ hội vào các ngành top đầu là rất rộng. Tuy nhiên, điểm thi cao không đồng nghĩa chắc chắn trúng tuyển nếu thí sinh sắp xếp nguyện vọng thiếu hợp lý. Năm 2026, thí sinh bắt đầu bước vào giai đoạn đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học, cao đẳng sau khi có kết quả thi; thí sinh có nhu cầu phúc khảo nộp đơn từ ngày 1/7 đến hết ngày 5/7.

Theo khuyến nghị tuyển sinh, sau khi biết điểm, thí sinh cần đối chiếu điểm chuẩn 2-3 năm gần đây, xem kỹ chỉ tiêu từng ngành, tổ hợp xét tuyển, phương thức xét tuyển kết hợp nếu có, học phí và điều kiện đào tạo. Với nhóm ngành y dược, thí sinh càng cần cân nhắc kỹ năng lực học tập dài hạn, áp lực nghề nghiệp và định hướng nghề sau khi tốt nghiệp.

Cuộc đua B00 năm 2026 rất nóng

TOP 100 thí sinh điểm cao nhất khối B00 năm 2026 cho thấy mặt bằng cạnh tranh ở tổ hợp Toán - Hóa - Sinh rất cao. Bốn thí sinh đạt 30/30 điểm là điểm nhấn nổi bật, nhưng đáng chú ý hơn là cả 100 thí sinh dẫn đầu đều đạt từ 29 điểm trở lên.

Với phổ điểm trung bình tăng, số thí sinh điểm cao nhiều và nhóm ngành xét tuyển B00 vốn có sức hút lớn, mùa tuyển sinh đại học năm 2026 được dự báo sẽ tiếp tục căng thẳng ở các ngành y dược, khoa học sức khỏe và các chương trình đào tạo chất lượng cao có sử dụng tổ hợp này.

Có thể bạn quan tâm

Tin cùng chuyên mục

Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhanh nhất

Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhanh nhất

Đúng 8 giờ ngày 01/7, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng 34 Sở Giáo dục và Đào tạo trên cả nước đồng loạt công bố điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Thí sinh tại Lào Cai có thể tra cứu kết quả thi nhanh chóng, chính xác qua các đường link dưới đây để biết điểm các môn thi và kết quả xét tốt nghiệp.

Phát triển năng lực ngoại ngữ trong kỷ nguyên số

Phát triển năng lực ngoại ngữ trong kỷ nguyên số

Cùng với xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Anh và tiếng Trung đang trở thành lựa chọn của nhiều bạn trẻ. Việc học ngoại ngữ tại các trung tâm không chỉ giúp nâng cao khả năng giao tiếp, củng cố kiến thức ngôn ngữ mà còn tạo nền tảng để tiếp cận tri thức mới, mở rộng cơ hội học tập và nghề nghiệp trong tương lai.

Khi lao động công ích trở thành bài học thay đổi hành vi

Khi lao động công ích trở thành bài học thay đổi hành vi

Thời gian qua, thay vì áp dụng các biện pháp răn đe hay xử phạt hành chính, lực lượng công an các xã, phường trên địa bàn tỉnh lựa chọn cách tiếp cận linh hoạt, gần gũi hơn, lấy trải nghiệm thực tế làm nền tảng giáo dục. Cách làm “mềm hoá” này đã mang lại sự thay đổi tích cực trong nhận thức và hành vi của nhiều thanh thiếu niên chưa ngoan tại địa phương.

Đại hội đại biểu Hội Cựu giáo chức tỉnh Lào Cai lần thứ I: Phát huy vai trò đội ngũ nhà giáo nghỉ hưu trong giai đoạn mới

Đại hội đại biểu Hội Cựu giáo chức tỉnh Lào Cai lần thứ I: Phát huy vai trò đội ngũ nhà giáo nghỉ hưu trong giai đoạn mới

Sáng 26/6, tại Trường Chính trị tỉnh Lào Cai, Hội Cựu giáo chức tỉnh tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Đồng chí Phạm Thị Thanh Trà - Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ đã gửi lẵng hoa chúc mừng đại hội.

Nhiều trường tăng xét tuyển tổng hợp, điểm thi tốt nghiệp THPT quan trọng ra sao?

Nhiều trường tăng xét tuyển tổng hợp, điểm thi tốt nghiệp THPT quan trọng ra sao?

Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sắp công bố kết quả cũng là thời điểm hơn 1,2 triệu thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học, cao đẳng. Trong bối cảnh nhiều trường áp dụng xét tuyển tổng hợp, điểm thi tốt nghiệp THPT vẫn giữ vai trò quan trọng nhưng không còn là tiêu chí duy nhất.

Hiện thực hóa chủ trương chăm lo đội ngũ nhà giáo

Hiện thực hóa chủ trương chăm lo đội ngũ nhà giáo

Nghị định số 182/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22/5/2026 Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập (Nghị định 182) đã tạo sinh khí mới cho ngành giáo dục và đào tạo nước nhà.

fb yt zl tw