Giá cà phê hôm nay 7/8/2026 tại khu vực Tây Nguyên tăng từ 500 - 700 đồng/kg, đưa mức thu mua cao nhất lên 99.000 đồng/kg. Robusta London và Arabica New York cũng đồng loạt đi lên trong phiên được cập nhật.
Giá cà phê hôm nay 6/8: Tăng mạnh tới 1.800 đồng/kg
Giá cà phê hôm nay 6/8/2026 tăng 1.600–1.800 đồng/kg, lên trung bình 98.300 đồng/kg; Robusta London và Arabica New York cùng khởi sắc.
Giá cà phê trong nước tiến sát 100.000 đồng/kg
Thị trường cà phê trong nước tiếp tục ghi nhận diễn biến tích cực khi giá thu mua tại các vùng nguyên liệu trọng điểm đồng loạt tăng. Mức điều chỉnh phổ biến từ 500 - 700 đồng/kg, đưa mặt bằng giá lên khoảng 98.300 - 99.000 đồng/kg.
Mức giá tham chiếu trung bình được ghi nhận ở 98.900 đồng/kg, tăng 600 đồng/kg so với lần cập nhật trước.
Bảng giá cà phê trong nước ngày 7/8/2026
| Thị trường | Giá thu mua (đồng/kg) | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 98.800 | +500 |
| Lâm Đồng | 98.300 | +700 |
| Gia Lai | 98.800 | +500 |
| Đắk Nông (Lâm Đồng mới) | 99.000 | +700 |
Đắk Nông (Lâm Đồng mới) tiếp tục là khu vực có giá thu mua cao nhất, đạt 99.000 đồng/kg sau khi tăng thêm 700 đồng/kg.
Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng tăng 500 đồng/kg, lên mức 98.800 đồng/kg. Lâm Đồng tăng 700 đồng/kg, đạt 98.300 đồng/kg, thấp nhất trong nhóm địa phương được khảo sát nhưng vẫn bám sát mặt bằng chung của khu vực.
Khoảng cách giữa mức giá cao nhất và thấp nhất hiện chỉ còn 700 đồng/kg. Diễn biến này cho thấy đà tăng xuất hiện tương đối đồng đều tại các vùng sản xuất lớn, thay vì tập trung ở một vài địa phương.
Trong thời điểm nguồn hàng vụ cũ không còn dồi dào như giai đoạn chính vụ, người còn nắm giữ cà phê có xu hướng thận trọng hơn khi bán ra. Điều này giúp giá nội địa duy trì ở vùng cao, nhất là khi thị trường kỳ hạn quốc tế vừa có phiên phục hồi.
Giá cà phê Robusta London đồng loạt tăng
Trên sàn London, các hợp đồng cà phê Robusta đều đóng cửa trong sắc xanh. Kỳ hạn tháng 9/2026 tăng mạnh nhất về giá trị tuyệt đối, thêm 37 USD/tấn, tương đương 0,96%, lên 3.891 USD/tấn.
Hợp đồng tháng 11/2026 tăng 31 USD/tấn, đạt 3.884 USD/tấn. Các kỳ hạn giao trong năm 2027 cũng tăng từ 33 - 35 USD/tấn.
Bảng giá cà phê Robusta London
| Kỳ hạn | Giá khớp (USD/tấn) | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất |
| 09/2026 | 3.891 | +37; +0,96% | 3.932 | 3.854 |
| 11/2026 | 3.884 | +31; +0,80% | 3.917 | 3.850 |
| 01/2027 | 3.859 | +35; +0,92% | 3.889 | 3.822 |
| 03/2027 | 3.826 | +34; +0,90% | 3.854 | 3.801 |
| 05/2027 | 3.802 | +33; +0,88% | 3.830 | 3.789 |
Đơn vị giao dịch trên sàn London là một lot, tương đương 10 tấn cà phê.
Việc các kỳ hạn cùng tăng cho thấy lực mua không chỉ tập trung vào hợp đồng gần mà còn lan sang những tháng giao hàng xa hơn. Robusta kỳ hạn tháng 9/2026 đã lên mức cao nhất trong khoảng một tuần.
Giá cà phê Arabica New York giữ sắc xanh
Thị trường Arabica tại New York cũng tăng ở toàn bộ các kỳ hạn được theo dõi.
Hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng 2,80 US cent/pound, tương đương 0,86%, lên 326,90 US cent/pound. Kỳ hạn tháng 12/2026 tăng 2,65 US cent/pound, đạt 311,45 US cent/pound.
Bảng giá cà phê Arabica New York
| Kỳ hạn | Giá khớp (US cent/lb) | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất |
| 09/2026 | 326,90 | +2,80; +0,86% | 331,50 | 321,60 |
| 12/2026 | 311,45 | +2,65; +0,86% | 316,25 | 307,05 |
| 03/2027 | 302,35 | +2,65; +0,88% | 306,80 | 298,25 |
| 05/2027 | 299,95 | +2,15; +0,72% | 303,95 | 296,30 |
| 07/2027 | 298,40 | +1,50; +0,51% | 302,10 | 295,00 |
Một pound tương đương khoảng 0,45 kg. Mỗi lot giao dịch cà phê Arabica trên sàn New York tương đương khoảng 17 tấn.
Đà tăng của Arabica được hỗ trợ bởi tiến độ thu hoạch tại Brazil chậm hơn cùng kỳ năm trước và lượng cà phê đạt chuẩn lưu kho trên sàn ICE ở mức thấp.
Tính đến ngày 31/7, các thành viên của hợp tác xã Cooxupé đã thu hoạch khoảng 67,3% sản lượng niên vụ, thấp hơn mức 74,2% cùng kỳ năm trước. Tồn kho Arabica đạt chuẩn trên sàn ICE giảm còn 251.417 bao vào ngày 5/8, mức thấp nhất trong khoảng hai năm rưỡi.
Thị trường cà phê vẫn tiềm ẩn biến động mạnh
Mặc dù giá cà phê trong nước đang tiến sát mốc 100.000 đồng/kg, thị trường vẫn có thể xuất hiện những nhịp tăng, giảm nhanh do hoạt động chốt lời trên các sàn kỳ hạn.
Diễn biến thời tiết tại Tây Nguyên, tiến độ thu hoạch cà phê Brazil, lượng tồn kho đạt chuẩn trên sàn ICE và tốc độ bán hàng của nông dân tại các nước sản xuất lớn tiếp tục là những yếu tố cần theo dõi.
Thương mại cà phê thế giới cũng có sự phân hóa. Xuất khẩu toàn cầu trong tháng 6/2026 đạt khoảng 11,88 triệu bao, nhỉnh hơn mức 11,84 triệu bao cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, tổng xuất khẩu trong chín tháng đầu niên vụ 2025 - 2026 đạt 106,16 triệu bao, giảm 0,4%.
Trong 12 tháng kết thúc vào tháng 6/2026, xuất khẩu Arabica giảm từ 86,69 triệu bao xuống 81,59 triệu bao, trong khi xuất khẩu Robusta tăng từ 54,08 triệu bao lên 58,99 triệu bao.
Với thị trường trong nước, việc giá đồng loạt tăng 500 - 700 đồng/kg đang tạo tâm lý tích cực cho người trồng và các hộ còn hàng. Tuy nhiên, người bán vẫn cần theo dõi sát diễn biến quốc tế, tránh quyết định dựa trên một phiên tăng đơn lẻ khi biên độ dao động của giá cà phê thế giới còn lớn.