Thị trường lợn hơi ngày 20/9 chưa xuất hiện biến động mới sau những nhịp tăng nhẹ tại miền Bắc. Mặt bằng giá hiện phân hóa khá rõ: miền Bắc chủ yếu giao dịch từ 59.000 đồng/kg trở lên, còn miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam tập trung quanh 57.000–58.000 đồng/kg.
Giá lợn hơi hôm nay 19/9/2026: Thị trường tiếp tục đi ngang
Giá lợn hơi hôm nay 19/9/2026 tiếp tục duy trì trong khoảng 57.000 - 60.000 đồng/kg. Miền Bắc giữ mặt bằng cao nhất, trong khi miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam tương đối ổn định.
Giá lợn hơi miền Bắc: 3 địa phương đạt 60.000 đồng/kg
Giá lợn hơi miền Bắc dao động trong khoảng 58.000–60.000 đồng/kg. Thái Nguyên, Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục dẫn đầu với mức 60.000 đồng/kg.
| Địa phương | Giá lợn hơi |
|---|---|
| Tuyên Quang | 59.000 đồng/kg |
| Cao Bằng | 59.000 đồng/kg |
| Thái Nguyên | 60.000 đồng/kg |
| Lạng Sơn | 59.000 đồng/kg |
| Quảng Ninh | 59.000 đồng/kg |
| Bắc Ninh | 59.000 đồng/kg |
| Hà Nội | 60.000 đồng/kg |
| Hải Phòng | 59.000 đồng/kg |
| Ninh Bình | 59.000 đồng/kg |
| Lào Cai | 58.000 đồng/kg |
| Lai Châu | 59.000 đồng/kg |
| Điện Biên | 59.000 đồng/kg |
| Phú Thọ | 59.000 đồng/kg |
| Sơn La | 59.000 đồng/kg |
| Hưng Yên | 60.000 đồng/kg |
Ngoài ba địa phương đạt 60.000 đồng/kg, phần lớn thị trường phía Bắc tập trung tại 59.000 đồng/kg. Lào Cai là địa phương duy nhất trong bảng khảo sát ở mức 58.000 đồng/kg.
Miền Trung - Tây Nguyên duy trì 57.000–58.000 đồng/kg
Thị trường miền Trung - Tây Nguyên tiếp tục ổn định, với khoảng cách giữa mức cao nhất và thấp nhất chỉ 1.000 đồng/kg.
| Địa phương | Giá lợn hơi |
|---|---|
| Thanh Hóa | 58.000 đồng/kg |
| Nghệ An | 58.000 đồng/kg |
| Hà Tĩnh | 58.000 đồng/kg |
| Quảng Trị | 58.000 đồng/kg |
| Huế | 57.000 đồng/kg |
| Đà Nẵng | 57.000 đồng/kg |
| Quảng Ngãi | 57.000 đồng/kg |
| Gia Lai | 57.000 đồng/kg |
| Đắk Lắk | 58.000 đồng/kg |
| Khánh Hòa | 57.000 đồng/kg |
| Lâm Đồng | 58.000 đồng/kg |
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Đắk Lắk và Lâm Đồng đang nằm ở nhóm giá cao hơn của khu vực.
Giá lợn hơi miền Nam gần như đồng loạt ở 58.000 đồng/kg
Miền Nam tiếp tục có mặt bằng giá khá đồng đều khi 7/8 địa phương khảo sát cùng giao dịch ở mức 58.000 đồng/kg.
| Địa phương | Giá lợn hơi |
|---|---|
| Đồng Nai | 58.000 đồng/kg |
| Tây Ninh | 58.000 đồng/kg |
| Đồng Tháp | 58.000 đồng/kg |
| An Giang | 58.000 đồng/kg |
| Cà Mau | 57.000 đồng/kg |
| TP.HCM | 58.000 đồng/kg |
| Vĩnh Long | 58.000 đồng/kg |
| Cần Thơ | 58.000 đồng/kg |
Cà Mau tiếp tục là địa phương duy nhất trong khu vực ở mức 57.000 đồng/kg.
Thị trường tạm chững quanh vùng 57.000 - 60.000 đồng/kg
Tổng hợp ngày 20/9, giá lợn hơi trên toàn quốc tiếp tục nằm trong khoảng 57.000–60.000 đồng/kg.
| Khu vực | Thấp nhất | Cao nhất |
|---|---|---|
| Miền Bắc | 58.000 đồng/kg | 60.000 đồng/kg |
| Miền Trung - Tây Nguyên | 57.000 đồng/kg | 58.000 đồng/kg |
| Miền Nam | 57.000 đồng/kg | 58.000 đồng/kg |
Theo bảng giá khảo sát, cả nước hiện có 3 địa phương ở mức 60.000 đồng/kg, 11 địa phương đạt 59.000 đồng/kg, 14 địa phương ở mức 58.000 đồng/kg và 6 địa phương tại 57.000 đồng/kg.
Việc giá đi ngang cho thấy thị trường đang tạm cân bằng sau đợt nhích lên tại miền Bắc. Đáng chú ý, mốc 60.000 đồng/kg đã mở rộng từ Hà Nội, Hưng Yên sang Thái Nguyên nhưng chưa lan sang các khu vực khác.
Trong những phiên tới, diễn biến thị trường sẽ phụ thuộc vào nguồn cung lợn đến tuổi xuất chuồng, sức mua thịt và nhu cầu gom hàng của thương lái. Nếu lực mua tại miền Bắc tiếp tục tốt, vùng 59.000–60.000 đồng/kg có thể được duy trì; ngược lại, nguồn cung tăng có thể khiến giá tiếp tục đi ngang.