Theo dự thảo ngày 24/7/2026, Quốc hội dự kiến sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục IV về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15. Dự thảo đồng thời đề xuất sửa đổi một số quy định liên quan tại Luật Xây dựng và Luật Đường bộ.
Đề xuất đưa kinh doanh khí N2O vào ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Một trong những nội dung mới đáng quan tâm là dự thảo đề xuất bổ sung điểm m vào sau điểm l khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư.
Theo đó, kinh doanh khí N2O để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, nếu không phục vụ các mục đích y tế, công nghệ thực phẩm, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học, sẽ thuộc nhóm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Quy định này đáng chú ý bởi phạm vi được nêu trong dự thảo tập trung vào việc sử dụng N2O qua đường hô hấp cho con người ngoài các mục đích được loại trừ.
Thay thế toàn bộ Phụ lục IV về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Dự thảo không chỉ sửa Điều 6 mà còn đề xuất thay thế Phụ lục IV về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bằng một Phụ lục mới ban hành kèm theo Luật sửa đổi.
Phụ lục dự thảo liệt kê 141 ngành, nghề thuộc danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện. Danh mục trải rộng từ sản xuất con dấu, kinh doanh công cụ hỗ trợ, dịch vụ cầm đồ, luật sư, công chứng, chứng khoán, bảo hiểm, xăng dầu, giáo dục, vận tải, bất động sản, y tế đến các lĩnh vực công nghệ mới.
Đáng chú ý, danh mục cũng bao gồm một số lĩnh vực mới hoặc có tính chất mới như hoạt động thương mại điện tử, dịch vụ xác thực điện tử, sản phẩm và dịch vụ an ninh mạng, dịch vụ trung gian và phân tích dữ liệu, sàn dữ liệu, tài sản mã hóa và dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.
Thay đổi đáng chú ý trong lĩnh vực xây dựng
Dự thảo cũng đề xuất sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Theo nội dung đề xuất, cá nhân đảm nhận một số chức danh trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng. Các chức danh được liệt kê gồm chủ nhiệm, chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng và giám sát thi công xây dựng.
Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.
Trong khi đó, cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng, chỉ huy trưởng công trường được dự thảo quy định phải đáp ứng điều kiện về năng lực và kinh nghiệm nghề nghiệp.
Đề xuất bãi bỏ một quy định của Luật Đường bộ
Một nội dung khác được đưa vào dự thảo là bãi bỏ khoản 6 Điều 29 của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.
Đây là một trong những thay đổi được thực hiện đồng thời với việc rà soát, điều chỉnh danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Quy định chuyển tiếp: Hợp đồng kinh doanh N2O có thể phải chấm dứt
Dự thảo đưa ra quy định chuyển tiếp riêng đối với hoạt động kinh doanh khí N2O thuộc trường hợp được bổ sung vào ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Theo đó, hợp đồng kinh doanh khí N2O để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, ngoài các mục đích y tế, công nghệ thực phẩm, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học, nếu được ký trước ngày Luật có hiệu lực thì sẽ chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Luật có hiệu lực. Các bên được thực hiện việc thanh lý hợp đồng theo quy định pháp luật.
Đây là nội dung đáng chú ý đối với các tổ chức, cá nhân đang có hoạt động thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định được đề xuất.
Ngành, nghề bị đưa ra khỏi danh mục sẽ được xử lý thế nào?
Dự thảo cũng đưa ra cơ chế chuyển tiếp đối với những ngành, nghề đang thuộc Phụ lục IV của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 nhưng được đề xuất bãi bỏ khỏi danh mục.
Theo dự thảo, tổ chức, cá nhân có thể tiếp tục hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề này mà không cần đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đang có giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản cho phép đầu tư kinh doanh được cấp trước đó, họ có thể tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn của văn bản nếu có nhu cầu mà không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh hoặc gia hạn. Đối với giấy tờ không xác định thời hạn, dự thảo quy định thời gian tiếp tục sử dụng là 01 năm kể từ ngày Luật có hiệu lực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Đối với hồ sơ đề nghị cấp hoặc điều chỉnh giấy phép đã được tiếp nhận hợp lệ nhưng chưa có kết quả trước thời điểm Luật có hiệu lực, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo ngừng giải quyết và trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
Khi nào các quy định mới có hiệu lực?
Theo dự thảo, Luật sửa đổi dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/3/2027, ngoại trừ một số quy định.
Cụ thể, Điều 1, Điều 3 và khoản 1 Điều 5 được đề xuất có hiệu lực kể từ ngày Luật được ký ban hành.
Dự thảo đồng thời giao các bộ, cơ quan ngang bộ nghiên cứu và quy định giải pháp, phương án quản lý thay thế đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được bãi bỏ hoặc sửa đổi, nhằm bảo đảm hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước.
Những điểm mới đáng chú ý
Đề xuất bổ sung kinh doanh khí N2O sử dụng cho con người qua đường hô hấp ngoài các mục đích được loại trừ vào ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Thay thế Phụ lục IV về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Phụ lục dự thảo gồm 141 ngành, nghề.
Đề xuất sửa đổi điều kiện hành nghề đối với một số chức danh hoạt động xây dựng.
Đề xuất bãi bỏ khoản 6 Điều 29 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.
Có quy định chuyển tiếp đối với hợp đồng kinh doanh N2O thuộc phạm vi điều chỉnh.
Ngành, nghề bị loại khỏi danh mục sẽ được chuyển sang cơ chế không phải đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh, kèm quy định xử lý giấy phép, giấy chứng nhận và hồ sơ đang giải quyết.
Dự kiến Luật có hiệu lực chung từ 01/3/2027, trong khi một số điều khoản được đề xuất có hiệu lực ngay từ ngày ký ban hành.
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)
| STT | NGÀNH, NGHỀ |
| 1 | Sản xuất con dấu |
| 2 | Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa) |
| 3 | Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ |
| 4 | Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động |
| 5 | Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng |
| 6 | Kinh doanh dịch vụ cầm đồ |
| 7 | Kinh doanh dịch vụ xoa bóp |
| 8 | Kinh doanh dịch vụ bảo vệ |
| 9 | Hành nghề luật sư |
| 10 | Hành nghề công chứng |
| 11 | Hành nghề giám định tư pháp |
| 12 | Kinh doanh dịch vụ kiểm toán |
| 13 | Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ |
| 14 | Kinh doanh địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan |
| 15 | Kinh doanh chứng khoán |
| 16 | Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước |
| 17 | Hoạt động kinh doanh bảo hiểm (không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm) |
| 18 | Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá |
| 19 | Kinh doanh xổ số |
| 20 | Kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino và đặt cược) |
| 21 | Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm |
| 22 | Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung |
| 23 | Kinh doanh xăng dầu |
| 24 | Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy) |
| 25 | Kinh doanh tiền chất thuốc nổ |
| 26 | Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ |
| 27 | Kinh doanh dịch vụ nổ mìn |
| 28 | Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất |
| 29 | Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng |
| 30 | Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế |
| 31 | Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa |
| 32 | Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện |
| 33 | Xuất khẩu gạo |
| 34 | Kinh doanh tiền chất công nghiệp |
| 35 | Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp |
| 36 | Hoạt động thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại |
| 37 | Hoạt động giáo dục nghề nghiệp |
| 38 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề |
| 39 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động |
| 40 | Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài |
| 41 | Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện |
| 42 | Kinh doanh vận tải đường bộ |
| 43 | Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô |
| 44 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới |
| 45 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô |
| 46 | Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe |
| 47 | Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông |
| 48 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa |
| 49 | Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải |
| 50 | Kinh doanh vận tải hàng không |
| 51 | Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam |
| 52 | Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 53 | Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 54 | Kinh doanh cảng hàng không |
| 55 | Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không |
| 56 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không |
| 57 | Kinh doanh vận tải đường sắt |
| 58 | Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt |
| 59 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm |
| 60 | Kinh doanh bất động sản |
| 61 | Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường |
| 62 | Hành nghề khảo sát xây dựng |
| 63 | Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng |
| 64 | Hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình |
| 65 | Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng |
| 66 | Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn |
| 67 | Kinh doanh dịch vụ bưu chính |
| 68 | Kinh doanh dịch vụ viễn thông |
| 69 | Kinh doanh dịch vụ tin cậy |
| 70 | Hoạt động của nhà xuất bản |
| 71 | Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hóa. |
| 72 | Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội |
| 73 | Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet |
| 74 | Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền |
| 75 | Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp |
| 76 | Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
| 77 | Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử |
| 78 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự) |
| 79 | Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu |
| 80 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự |
| 81 | Hoạt động giáo dục mầm non |
| 82 | Hoạt động giáo dục phổ thông |
| 83 | Hoạt động giáo dục đại học |
| 84 | Hoạt động của cơ sở giáo dục nước ngoài và phân hiệu cơ sở giáo dục nước ngoài |
| 85 | Hoạt động giáo dục thường xuyên |
| 86 | Khai thác thủy sản |
| 87 | Kinh doanh thủy sản |
| 88 | Sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi |
| 89 | Đăng kiểm tàu cá |
| 90 | Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật |
| 91 | Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật |
| 92 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật |
| 93 | Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y |
| 94 | Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật |
| 95 | Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật |
| 96 | Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản) |
| 97 | Kinh doanh chăn nuôi trang trại |
| 98 | Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm |
| 99 | Sản xuất phân bón |
| 100 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón |
| 101 | Kinh doanh giống vật nuôi, sản xuất giống cây trồng |
| 102 | Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản |
| 103 | Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen |
| 104 | Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh |
| 105 | Kinh doanh dược |
| 106 | Sản xuất mỹ phẩm |
| 107 | Kinh doanh thiết bị y tế |
| 108 | Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ |
| 109 | Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử |
| 110 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp |
| 111 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ |
| 112 | Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng) |
| 113 | Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim |
| 114 | Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật |
| 115 | Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích |
| 116 | Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường |
| 117 | Kinh doanh dịch vụ lữ hành |
| 118 | Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp |
| 119 | Kinh doanh dịch vụ lưu trú |
| 120 | Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật |
| 121 | Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 122 | Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ |
| 123 | Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn |
| 124 | Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất |
| 125 | Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước |
| 126 | Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản |
| 127 | Khai thác khoáng sản |
| 128 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại |
| 129 | Nhập khẩu phế liệu |
| 130 | Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường |
| 131 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại |
| 132 | Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng |
| 133 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô |
| 134 | Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động |
| 135 | Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng |
| 136 | Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ |
| 137 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu |
| 138 | Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu |
| 139 | Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa |
| 140 | Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân |
| 141 | Hoạt động của cơ sở kinh doanh được uỷ quyền cung cấp dịch vụ thị thực |