Giá vàng hôm nay 28/7: Vàng SJC, BTMC, SJC, PNJ cùng tăng mạnh

Giá vàng hôm nay 28/7/2026 tăng mạnh tại thị trường trong nước, SJC bán ra 143 triệu đồng/lượng, trong khi vàng thế giới giảm 22 USD trước cuộc họp chính sách của Fed.

Giá vàng hôm nay 28/7/2026 tăng mạnh tại thị trường trong nước, vàng miếng SJC lên 143 triệu đồng/lượng. Trái lại, giá vàng thế giới giảm 22 USD xuống 4.074 USD/ounce khi nhà đầu tư thận trọng trước cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.

gia-vang-hom-nay-28-7-2026-8576.jpg
Hình minh họa.
Giá vàng trong nước trưa nay 27/7: Đồng loạt tăng mạnh

Giá vàng trong nước trưa nay 27/7: Đồng loạt tăng mạnh

Trưa 27/7, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng mạnh theo diễn biến của thị trường thế giới, với mức tăng cao nhất 1,7 triệu đồng/lượng. Cùng thời điểm, tỷ giá trung tâm được điều chỉnh tăng 10 đồng/USD.

Vàng SJC tăng 1,5 triệu đồng/lượng

Thị trường vàng trong nước sáng 28/7 ghi nhận một phiên tăng giá khá đồng đều. Vàng miếng SJC tại Công ty SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng được niêm yết phổ biến ở mức 139 triệu đồng/lượng mua vào và 143 triệu đồng/lượng bán ra.

So với ngày 27/7, giá vàng miếng tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Khoảng cách mua – bán vẫn giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn 9999 cũng tăng mạnh. Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng tại DOJI tăng 1,7 triệu đồng/lượng, lên mức 140,2–144,2 triệu đồng/lượng. Nhẫn trơn PNJ tăng 1,4 triệu đồng, trong khi nhẫn Phú Quý tăng 1,5 triệu đồng/lượng.

Điểm đáng chú ý là thị trường trong nước đi lên trong lúc giá vàng thế giới giảm từ 4.096 USD xuống 4.074 USD/ounce. Diễn biến trái chiều khiến khoảng cách giữa giá bán SJC và vàng thế giới quy đổi mở rộng trở lại.

Bảng giá vàng SJC ngày 28/7/2026

Đơn vị: triệu đồng/lượng

Khu vực Mua vào Bán ra Thay đổi mua Thay đổi bán
TP.HCM 139,00 143,00 Tăng 1,50 Tăng 1,50
Miền Bắc 139,00 143,00 Tăng 1,50 Tăng 1,50

Vàng miếng SJC được niêm yết đồng nhất ở hai khu vực, với giá mua vào 139 triệu đồng/lượng và giá bán ra 143 triệu đồng/lượng.

Khoảng cách giữa hai chiều tiếp tục ở mức 4 triệu đồng/lượng. Người mua vàng tại mức giá bán 143 triệu đồng sẽ chỉ có thể hòa vốn khi giá doanh nghiệp mua lại tăng thêm ít nhất 4 triệu đồng/lượng, chưa tính những chi phí khác.

So với ngày 27/7, mức tăng 1,5 triệu đồng/lượng tương đương khoảng 1,06% ở chiều bán ra. Đây là mức tăng tương đối mạnh trong một lần điều chỉnh bảng giá.

Tuy nhiên, so với mức 146,4 triệu đồng/lượng ghi nhận ngày 22/7, giá bán SJC hiện vẫn thấp hơn khoảng 3,4 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng DOJI ngày 28/7/2026

Đơn vị đã quy đổi: triệu đồng/lượng

Sản phẩm Mua vào Bán ra Thay đổi so với 27/7
Vàng miếng SJC 139,00 143,00 Tăng 1,50
Kim TT/AVPL 140,20 144,20 Tăng 1,70
Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng 140,20 144,20 Tăng 1,70
Vàng nguyên liệu 9999 132,50 134,50 Tăng 1,00
Vàng nguyên liệu 999 132,00 134,00 Tăng 1,00
Vàng nữ trang 9999 137,50 142,50 Tăng 1,00
Vàng nữ trang 999 137,00 142,00 Tăng 1,00
Vàng nữ trang 99 136,30 142,00 Tăng 1,00

DOJI tăng giá toàn bộ nhóm sản phẩm trong sáng 28/7.

Vàng miếng SJC tăng 1,5 triệu đồng/lượng, lên mức 139–143 triệu đồng/lượng. Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng và Kim TT/AVPL tăng mạnh hơn, cùng thêm 1,7 triệu đồng/lượng.

Giá bán nhẫn tròn DOJI đạt 144,2 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng SJC tại cùng doanh nghiệp 1,2 triệu đồng/lượng.

Khoảng cách mua – bán của vàng miếng, nhẫn tròn và Kim TT/AVPL đều ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Vàng nguyên liệu tăng 1 triệu đồng/lượng và có khoảng cách mua – bán 2 triệu đồng/lượng. Đây là mức chênh thấp hơn các sản phẩm dành phổ biến cho khách hàng cá nhân, nhưng việc giao dịch vàng nguyên liệu thường đi kèm những điều kiện riêng.

Các sản phẩm vàng nữ trang tăng 1 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán dao động từ 5 triệu đến 5,7 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng PNJ ngày 28/7/2026

Đơn vị đã quy đổi: triệu đồng/lượng

Sản phẩm Mua vào Bán ra Thay đổi so với 27/7
Vàng miếng SJC 999.9 139,00 143,00 Tăng 1,50
Nhẫn trơn PNJ 999.9 137,60 142,60 Tăng 1,40
Vàng Kim Bảo 999.9 137,60 142,60 Tăng 1,40
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 137,60 142,60 Tăng 1,40
Vàng PNJ – Phượng Hoàng 137,60 142,60 Tăng 1,40
Vàng nữ trang 999.9 136,00 141,00 Tăng 1,50
Vàng nữ trang 999 135,86 140,86 Tăng 1,50
Vàng nữ trang 9920 133,67 139,87 Tăng 1,49
Vàng nữ trang 99 133,39 139,59 Tăng khoảng 1,48

PNJ tăng giá vàng miếng SJC thêm 1,5 triệu đồng/lượng, lên 139 triệu đồng mua vào và 143 triệu đồng bán ra.

Nhẫn trơn PNJ 999.9 cùng các sản phẩm Kim Bảo, Phúc Lộc Tài và Phượng Hoàng tăng 1,4 triệu đồng/lượng, được niêm yết ở mức 137,6–142,6 triệu đồng/lượng.

Giá bán nhẫn PNJ thấp hơn vàng miếng SJC 400.000 đồng/lượng. Tuy nhiên, khoảng cách mua – bán của nhóm vàng nhẫn lên tới 5 triệu đồng/lượng, cao hơn mức 4 triệu đồng của vàng miếng.

Các sản phẩm vàng nữ trang tăng khoảng 1,48–1,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều của vàng nữ trang 9920 và vàng nữ trang 99 lên tới 6,2 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng Bảo Tín Minh Châu ngày 28/7/2026

Đơn vị: triệu đồng/lượng

Sản phẩm Mua vào Bán ra Thay đổi mua Thay đổi bán
Vàng miếng BTMC SJC 139,00 143,00 Tăng 1,50 Tăng 1,50

Bảo Tín Minh Châu nâng giá vàng miếng SJC thêm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Giá giao dịch hiện ở mức 139–143 triệu đồng/lượng, tương đương niêm yết tại Công ty SJC, DOJI, PNJ và Phú Quý.

Khoảng cách mua – bán giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng. Việc các thương hiệu lớn cùng đưa vàng miếng về một mức giá cho thấy thị trường đang hình thành mặt bằng niêm yết khá thống nhất.

Bảng giá vàng Phú Quý ngày 28/7/2026

Đơn vị đã quy đổi và làm tròn: triệu đồng/lượng

Sản phẩm Mua vào Bán ra Thay đổi mua Thay đổi bán
Vàng miếng SJC 139,00 143,00 Tăng 1,50 Tăng 1,50
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 139,00 143,00 Tăng 1,50 Tăng 1,50
Phú Quý 1 lượng 999.9 139,00 143,00 Tăng 1,50 Tăng 1,50
Phú Quý 1 lượng 99.9 138,90 142,90 Tăng 1,50 Tăng 1,50
Vàng trang sức 999.9 136,00 142,00 Tăng 0,50 Tăng 1,50
Vàng trang sức 999 135,90 141,90 Tăng 0,50 Tăng 1,50
Vàng trang sức 99 134,64 140,58 Tăng khoảng 0,50 Tăng khoảng 1,49

Phú Quý cùng niêm yết vàng miếng SJC và nhẫn tròn 999.9 ở mức 139–143 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng, vàng nhẫn và sản phẩm Phú Quý 1 lượng tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Khoảng cách mua – bán cùng ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Riêng vàng trang sức, giá bán tăng mạnh hơn giá mua vào. Vàng trang sức 999.9 và 999 tăng 500.000 đồng ở chiều mua nhưng tăng 1,5 triệu đồng ở chiều bán.

Do hai chiều điều chỉnh không đồng đều, khoảng cách mua – bán của vàng trang sức Phú Quý mở rộng lên khoảng 6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm 22 USD/ounce

Theo dữ liệu cập nhật sáng 28/7, giá vàng thế giới đứng ở mức 4.074 USD/ounce, giảm 22 USD so với mức 4.096 USD/ounce ngày 27/7.

Mức giảm tương đương khoảng 0,54%. Trong phiên, giá vàng dao động trong vùng 4.071–4.082 USD/ounce.

Chỉ tiêu Ngày 28/7 Ngày 27/7 Thay đổi
Giá vàng thế giới 4.074 USD/ounce 4.096 USD/ounce Giảm 22 USD
Tỷ lệ thay đổi Giảm khoảng 0,54%
Biên độ trong ngày 4.071–4.082 USD/ounce 4.053–4.097 USD/ounce Biên độ thu hẹp

Diễn biến giảm sáng 28/7 xuất hiện sau khi vàng đã có phiên tăng hơn 1% vào ngày 27/7. Đà tăng trước đó được hỗ trợ bởi giá dầu giảm mạnh khi căng thẳng Mỹ–Iran tạm hạ nhiệt, qua đó làm giảm bớt lo ngại về lạm phát và áp lực nâng lãi suất.

Sau nhịp tăng nhanh, một bộ phận nhà đầu tư có thể đã chốt lời khi vàng tiến gần vùng 4.100 USD/ounce. Bên cạnh đó, tâm lý thận trọng gia tăng do cuộc họp chính sách của Fed bắt đầu trong ngày 28/7.

Giá vàng thế giới quy đổi khoảng 130,21 triệu đồng/lượng

Tỷ giá bán USD được Vietcombank cập nhật cuối ngày 27/7 là 26.510 đồng/USD.

Với giá vàng thế giới ở mức 4.074 USD/ounce, giá vàng quốc tế quy đổi tương đương khoảng:

130,21 triệu đồng/lượng.

Mức quy đổi tại biên độ giao dịch sáng 28/7 như sau:

Giá vàng thế giới Giá quy đổi
4.071 USD/ounce Khoảng 130,12 triệu đồng/lượng
4.074 USD/ounce Khoảng 130,21 triệu đồng/lượng
4.082 USD/ounce Khoảng 130,47 triệu đồng/lượng

Kết quả trên chưa bao gồm thuế, phí, vận chuyển, bảo hiểm, gia công và các chi phí kinh doanh khác.

So với giá bán vàng miếng SJC 143 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng:

12,79 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 9,82%.

Loại giá Mức giá
Vàng thế giới quy đổi Khoảng 130,21 triệu đồng/lượng
Giá mua vàng miếng SJC 139,00 triệu đồng/lượng
Giá bán vàng miếng SJC 143,00 triệu đồng/lượng
SJC cao hơn thế giới Khoảng 12,79 triệu đồng/lượng

Ngày 27/7, với giá thế giới 4.096 USD/ounce và giá bán SJC 141,5 triệu đồng/lượng, mức chênh lệch vào khoảng 10,58 triệu đồng/lượng.

Như vậy, khoảng cách giữa hai thị trường đã mở rộng thêm khoảng 2,2 triệu đồng/lượng. Nguyên nhân là vàng thế giới giảm tương đương khoảng 700.000 đồng/lượng, trong khi giá bán SJC lại tăng 1,5 triệu đồng/lượng.

Vì sao vàng trong nước tăng khi thế giới giảm?

Diễn biến trái chiều không đồng nghĩa thị trường trong nước hoàn toàn tách khỏi giá quốc tế.

Một khả năng hợp lý là bảng giá sáng 28/7 đang phản ánh chậm nhịp tăng mạnh của vàng thế giới trong ngày 27/7. Khi giá quốc tế tăng từ 4.053 USD lên 4.096 USD/ounce, một số doanh nghiệp trong nước chưa điều chỉnh ngay mà chờ mức giá mới được duy trì ổn định hơn.

Đến sáng 28/7, doanh nghiệp nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn, trong khi thị trường quốc tế đã bước vào nhịp chốt lời. Sự khác biệt về thời điểm cập nhật khiến hai thị trường xuất hiện biến động ngược chiều.

Ngoài giá thế giới, vàng trong nước còn chịu tác động từ cung – cầu, lượng hàng tồn kho, nhu cầu mua bán thực tế và chính sách quản trị rủi ro của từng doanh nghiệp.

Việc các thương hiệu điều chỉnh với mức khác nhau cũng cho thấy sự phân hóa này. Vàng miếng phổ biến tăng 1,5 triệu đồng/lượng, nhẫn DOJI tăng 1,7 triệu đồng, trong khi một số sản phẩm trang sức Phú Quý chỉ tăng 500.000 đồng ở chiều mua vào.

Cuộc họp Fed bắt đầu trong ngày 28/7

Ủy ban Thị trường mở Liên bang Mỹ tổ chức cuộc họp chính sách kéo dài hai ngày 28–29/7. Quyết định chính sách được công bố ngày 29/7, sau đó là cuộc họp báo của Chủ tịch Fed.

Đây là sự kiện có thể quyết định hướng đi ngắn hạn của vàng, đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ.

Reuters cho biết phần lớn các tổ chức phân tích vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất. Tuy nhiên, nhiều hãng môi giới đánh giá quyết định tháng 7 đã trở thành một lựa chọn “sát nút” do tác động của giá dầu, lạm phát và bất ổn địa chính trị.

Giá dầu đã giảm mạnh sau khi căng thẳng Mỹ–Iran tạm hạ nhiệt. Dầu Brent trong phiên 27/7 có thời điểm giảm khoảng 7,5%, xuống quanh 89,42 USD/thùng. Đồng USD cũng suy yếu nhẹ, nhưng mức giảm bị hạn chế do lợi suất trái phiếu Mỹ vẫn ở vùng cao.

Giá dầu giảm giúp giảm bớt nguy cơ lạm phát năng lượng, qua đó hạn chế áp lực buộc Fed phải nâng lãi suất. Đây là yếu tố hỗ trợ cho vàng. Tuy nhiên, trước khi có quyết định chính thức, nhà đầu tư vẫn có xu hướng giảm vị thế và hạn chế đặt cược lớn.

Fed tác động đến giá vàng như thế nào?

Nếu Fed giữ nguyên lãi suất và phát tín hiệu chưa cần thắt chặt thêm, lợi suất trái phiếu cùng đồng USD có thể giảm. Trong kịch bản này, vàng sẽ có cơ hội quay lại vùng trên 4.100 USD/ounce.

Ngược lại, nếu Fed nhấn mạnh rủi ro lạm phát hoặc để ngỏ khả năng nâng lãi suất trong các cuộc họp tiếp theo, đồng USD và lợi suất trái phiếu có thể tăng.

Lãi suất cao thường làm giảm sức hấp dẫn của vàng vì kim loại quý không tạo ra dòng tiền trong thời gian nắm giữ. Tuy nhiên, bất ổn địa chính trị và lo ngại tăng trưởng vẫn có thể duy trì nhu cầu trú ẩn.

Thị trường vì vậy có thể phản ứng mạnh không chỉ với quyết định lãi suất, mà còn với từng từ ngữ trong thông cáo và phần trả lời báo chí sau cuộc họp.

Dự báo giá vàng thế giới ngày 28/7/2026

Giá vàng thế giới nhiều khả năng tiếp tục giằng co trong thời gian Fed họp. Biên độ có thể mở rộng khi thị trường Mỹ bước vào phiên giao dịch và xuất hiện thêm dữ liệu kinh tế.

Kịch bản cơ sở

Nếu đồng USD, lợi suất trái phiếu và giá dầu không biến động đột ngột, vàng có thể dao động trong vùng:

4.040–4.110 USD/ounce.

Mốc 4.070–4.080 USD/ounce có thể tiếp tục là vùng cân bằng ngắn hạn. Giá có khả năng nhiều lần kiểm tra mốc 4.100 USD nhưng chưa dễ bứt phá trước khi Fed công bố quyết định.

Kịch bản tăng

Nếu thị trường giảm kỳ vọng Fed nâng lãi suất, đồng USD suy yếu hoặc giá dầu tiếp tục hạ nhiệt, vàng có thể vượt 4.110 USD và hướng tới:

4.130–4.160 USD/ounce.

Việc vượt dứt khoát vùng 4.100–4.110 USD có thể kích hoạt thêm lực mua kỹ thuật và nhu cầu mua bù các vị thế bán.

Kịch bản giảm

Nếu lợi suất trái phiếu Mỹ tăng hoặc Fed phát đi tín hiệu cứng rắn, vàng có thể lùi về vùng:

4.000–4.040 USD/ounce.

Mốc 4.000 USD/ounce tiếp tục là vùng hỗ trợ tâm lý quan trọng. Nếu mức này bị xuyên thủng, giá có thể kiểm tra vùng 3.950–3.980 USD/ounce.

Dự báo giá vàng trong nước ngày 28/7/2026

Sau khi tăng 1,5 triệu đồng/lượng, vàng trong nước có thể chuyển sang trạng thái giằng co trong phần còn lại của ngày.

Kịch bản cơ sở, vàng miếng SJC có thể dao động quanh:

  • Mua vào: 138,5–140,5 triệu đồng/lượng.
  • Bán ra: 142,5–144,5 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn 9999 có thể dao động quanh:

  • Mua vào: 137,5–141 triệu đồng/lượng.
  • Bán ra: 142–145 triệu đồng/lượng.

Nếu vàng thế giới vượt 4.110 USD/ounce và giữ được đà tăng, giá vàng trong nước có thể tăng thêm từ 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn nhiều khả năng phản ứng nhanh hơn do thường bám sát diễn biến quốc tế.

Ngược lại, nếu vàng thế giới lùi dưới 4.040 USD/ounce, giá SJC có thể mất một phần mức tăng đầu ngày. Doanh nghiệp có khả năng giảm chiều mua vào nhanh hơn chiều bán để bảo vệ biên độ kinh doanh.

Khoảng cách giữa giá bán SJC và thế giới đã mở rộng trở lại gần 13 triệu đồng/lượng. Điều này có thể khiến mức tăng tiếp theo của vàng trong nước bị hạn chế nếu giá quốc tế không vượt được 4.100 USD/ounce.

Người mua vàng cần lưu ý điều gì?

Sau mức tăng 1,5 triệu đồng/lượng, rủi ro mua đuổi giá đã tăng lên, nhất là khi vàng thế giới đang điều chỉnh.

Khoảng cách mua – bán hiện phổ biến từ 4 triệu đến hơn 6 triệu đồng/lượng. Người mua vàng miếng SJC tại mức 143 triệu đồng/lượng sẽ phải chờ giá mua lại của doanh nghiệp vượt 143 triệu đồng mới bắt đầu có lãi.

Với vàng nhẫn PNJ, khoảng cách mua – bán là 5 triệu đồng/lượng. Vàng nữ trang tại một số thương hiệu có mức chênh khoảng 6–6,2 triệu đồng/lượng.

Người mua tích lũy dài hạn có thể cân nhắc chia nhỏ số tiền và mua tại nhiều thời điểm. Đối với giao dịch ngắn hạn, cần đặc biệt thận trọng trước và sau thời điểm Fed công bố quyết định.

Ngoài giá vàng thế giới, nhà đầu tư nên theo dõi tỷ giá USD/VND, giá dầu, lợi suất trái phiếu Mỹ và chính sách thu đổi tại từng doanh nghiệp.

Nhìn chung, giá vàng ngày 28/7/2026 có thể tiếp tục biến động mạnh. Thị trường thế giới nhiều khả năng giằng co quanh 4.040–4.110 USD/ounce, trong khi vàng SJC có thể dao động quanh 142,5–144,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

gia-vang-hom-nay-28-7-2026.jpg
Infographic (AI)

Có thể bạn quan tâm

Tin cùng chuyên mục

Dòng nông sản thông suốt qua cửa khẩu Lào Cai

Dòng nông sản thông suốt qua cửa khẩu Lào Cai

Nhờ triển khai đồng bộ các giải pháp tạo thuận lợi thương mại, Cửa khẩu quốc tế đường bộ số II Kim Thành (Lào Cai) duy trì dòng chảy nông sản thông suốt, góp phần thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc.

fb yt zl tw