Quy định về xác nhận thu nhập thấp để mua nhà ở xã hội

Nhà ở xã hội là loại hình nhà ở dành cho người thu nhập thấp tại đô thị. Thực tế cho thấy, nhiều bạn đọc vẫn còn lúng túng trước các quy định về điều kiện thu nhập để được mua nhà ở xã hội theo quy định mới.

Trả lời:

Giải đáp nội dung bạn đọc quan tâm, luật sư Nguyễn An Bình, Trưởng Văn phòng Luật sư Nguyễn An Bình và cộng sự (Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội), cho biết:

Theo luật sư Nguyễn An Bình, điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội hiện nay được thực hiện theo các quy định mới của Chính phủ.

Nhiều người thu nhập thấp ở các đô thị có nhu cầu mua nhà ở xã hội.
Nhiều người thu nhập thấp ở các đô thị có nhu cầu mua nhà ở xã hội.

Cụ thể, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.

Theo đó, Nghị định số 261/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện về thu nhập được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập như sau:

a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

c) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b ở trên là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

d) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b ở trên nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ 3 người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.

Như vậy, theo quy định mới, nếu là người thu nhập thấp tại đô thị, bạn phải có thu nhập bình quân không quá 20 triệu đồng/tháng (trường hợp chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân); không quá 30 triệu đồng/tháng (trường hợp chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên).

Trường hợp bạn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận của bạn và vợ phải không quá 40 triệu đồng.

Đồng thời, bạn phải được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận về mức thu nhập nêu trên.

nhandan.vn

Có thể bạn quan tâm

Tin cùng chuyên mục

Quy định tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất vườn, đất nông nghiệp sang đất ở

Quy định tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất vườn, đất nông nghiệp sang đất ở

Chính phủ ban hành Nghị định số 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Hướng dẫn mới nhất xác nhận thu nhập mua nhà ở xã hội cho lao động tự do

Hướng dẫn mới nhất xác nhận thu nhập mua nhà ở xã hội cho lao động tự do

Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06, Bộ Công an) vừa có hướng dẫn về việc xác nhận điều kiện thu nhập để mua, thuê mua nhà ở xã hội đối với người thu nhập thấp khu vực đô thị, đặc biệt là nhóm lao động tự do không có hợp đồng lao động - nhóm đối tượng lâu nay gặp nhiều vướng mắc khi tiếp cận chính sách.

Hà Nội điều chỉnh tổ chức giao thông Quốc lộ 2 - Đường dẫn ra Cao tốc Nội Bài - Lào Cai

Hà Nội điều chỉnh tổ chức giao thông Quốc lộ 2 - Đường dẫn ra Cao tốc Nội Bài - Lào Cai

Ngày 27/1, Sở Xây dựng Hà Nội cho biết, trên cơ sở phương án thống nhất liên ngành giữa Sở Xây dựng, Khu Quản lý đường bộ I, Văn phòng Quản lý đường bộ I.2, Công an Thành phố, UBND và Công an xã Nội Bài, Tổng Công ty Đầu tư phát triển đường Cao tốc Việt Nam, để giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông, Sở Xây dựng thông báo điều chỉnh tổ chức giao thông nút giao Quốc lộ (QL) 2 - nhánh ramp dẫn ra Cao tốc Nội Bài - Lào Cai từ ngày 31/1/2026.

Lào Cai: Tập huấn chuyên môn, chuẩn bị thành lập Trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập

Lào Cai: Tập huấn chuyên môn, chuẩn bị thành lập Trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đặc biệt, trong 3 ngày (từ 24 - 26/1/2026) Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Lào Cai phối hợp cùng Bộ Giáo dục & Đào tạo và UNICEF Việt Nam tổ chức chương trình tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?

Năm 2026, độ tuổi nghỉ hưu của lao động nam là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ là 57 tuổi; năm 2027, độ tuổi nghỉ hưu của lao động nam là 61 tuổi 9 tháng, lao động nữ là 57 tuổi 4 tháng.

Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Bộ Nội vụ vừa có hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 20 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức), thực hiện từ ngày 1/3/2026 tới.

fb yt zl tw