Giá vàng hôm nay 7/8/2026: SJC, BTMC, DOJI, PNJ tiếp tục tăng?

Giá vàng SJC sáng 7/8/2026 tăng 900.000 đồng/lượng, lên 142,7 triệu đồng/lượng. Vàng thế giới quanh 4.242 USD/ounce, chờ dữ liệu việc làm Mỹ.

0:00 / 0:00
0:00

Giá vàng sáng 7/8/2026 ghi nhận diễn biến trái chiều khi vàng miếng SJC tăng 900.000 đồng/lượng, trong khi giá thế giới lùi nhẹ về khoảng 4.242 USD/ounce.

Thị trường đang thận trọng trước dữ liệu việc làm Mỹ và những diễn biến mới tại eo biển Hormuz.

gia-vang-hom-nay-7-8-2026.jpg
Hình minh họa.

Giá vàng SJC tăng lên 142,7 triệu đồng/lượng

Sáng 7/8/2026, giá vàng miếng SJC tại TP.HCM và khu vực miền Bắc được niêm yết ở mức 139,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng bán ra.

So với ngày 6/8, cả hai chiều cùng tăng 900.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng SJC ngày 7/8/2026

Đơn vị: Triệu đồng/lượng

Khu vực Mua vào Bán ra Tăng so với 6/8
TP.HCM 139,70 142,70 +0,90/+0,90
Miền Bắc 139,70 142,70 +0,90/+0,90

Đà tăng của vàng SJC diễn ra dù giá vàng thế giới giảm nhẹ so với ngày trước. Diễn biến này có thể phản ánh độ trễ của thị trường trong nước sau phiên tăng mạnh trên thị trường quốc tế, đồng thời cho thấy mức chênh lệch và nhu cầu giao dịch nội địa vẫn ở mức cao.

Giá vàng DOJI: Một số sản phẩm tăng tới 2 triệu đồng/lượng

Tại DOJI, vàng miếng SJC được mua vào ở mức 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng, cùng tăng 900.000 đồng/lượng.

Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng và sản phẩm KIM TT/AVPL tăng mạnh hơn, thêm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Các dòng vàng nguyên liệu và nữ trang tăng phổ biến khoảng 2 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng DOJI ngày 7/8/2026

Đơn vị: Triệu đồng/lượng; đã quy đổi từ giá theo chỉ

Sản phẩm Mua vào Bán ra Tăng mua/bán
Vàng miếng SJC 139,70 142,70 +0,90/+0,90
KIM TT/AVPL 140,00 144,00 +1,50/+1,50
Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng 140,00 144,00 +1,50/+1,50
Vàng nguyên liệu 9999 134,00 136,00 +2,00/+2,00
Vàng nguyên liệu 999 133,50 135,50 +2,00/+2,00
Nữ trang 9999 138,50 143,50 +2,00/+2,00
Nữ trang 999 138,00 143,00 +2,00/+2,00
Nữ trang 99 137,30 142,50 +2,00/+2,00

Nhẫn tròn 9999 tại DOJI có giá bán cao nhất trong nhóm sản phẩm được khảo sát, lên tới 144 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng SJC.

Giá vàng PNJ: Nhẫn trơn bán ra 142,5 triệu đồng/lượng

PNJ niêm yết vàng miếng SJC ở mức 139,7 – 142,7 triệu đồng/lượng, tăng 900.000 đồng/lượng so với ngày 6/8.

Nhẫn trơn PNJ 999.9, vàng Kim Bảo, Phúc Lộc Tài và Phượng Hoàng cùng được mua vào ở mức 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng PNJ ngày 7/8/2026

Đơn vị: Triệu đồng/lượng; đã quy đổi từ giá theo chỉ

Sản phẩm Mua vào Bán ra Tăng mua/bán
Vàng miếng SJC 999.9 139,70 142,70 +0,90/+0,90
Nhẫn trơn PNJ 999.9 138,50 142,50 +0,60/+0,80
Vàng Kim Bảo 999.9 138,50 142,50 +0,60/+0,80
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 138,50 142,50 +0,60/+0,80
Vàng PNJ – Phượng Hoàng 138,50 142,50 +0,60/+0,80
Vàng nữ trang 999.9 136,50 141,50 +1,30/+1,30
Vàng nữ trang 999 136,36 141,36 +1,30/+1,30
Vàng nữ trang 9920 134,17 140,37 +1,29/+1,29
Vàng nữ trang 99 133,89 140,09 +1,29/+1,29

Mức tăng của nhẫn trơn PNJ thấp hơn một số thương hiệu khác. Khoảng cách mua – bán hiện ở mức 4 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa người mua cần cân nhắc kỹ nếu có ý định giao dịch trong thời gian ngắn.

Bảo Tín Minh Châu tăng 900.000 đồng/lượng

Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng SJC ở mức 139,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảng giá vàng Bảo Tín Minh Châu ngày 7/8/2026

Đơn vị: Triệu đồng/lượng

Sản phẩm Mua vào Bán ra Tăng so với 6/8
BTMC SJC 139,70 142,70 +0,90/+0,90

Chênh lệch mua – bán tại thương hiệu này là 3 triệu đồng/lượng, tương đương mức niêm yết vàng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn.

Giá vàng Phú Quý: Nhẫn tròn ngang giá vàng miếng SJC

Tại Phú Quý, vàng miếng SJC và nhẫn tròn Phú Quý 999.9 cùng được mua vào ở mức 139,7 triệu đồng/lượng, bán ra 142,7 triệu đồng/lượng.

Vàng trang sức tăng mạnh hơn, phổ biến từ 1,68 đến 1,7 triệu đồng/lượng so với ngày 6/8.

Bảng giá vàng Phú Quý ngày 7/8/2026

Đơn vị: Triệu đồng/lượng; đã quy đổi từ giá theo chỉ

Sản phẩm Mua vào Bán ra Tăng mua/bán
Vàng miếng SJC 139,70 142,70 +0,90/+0,90
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 139,70 142,70 +0,90/+0,90
Phú Quý 1 lượng 999.9 139,70 142,70 +0,90/+0,90
Phú Quý 1 lượng 99.9 139,60 142,60 +0,90/+0,90
Vàng trang sức 999.9 137,00 142,00 +1,70/+1,70
Vàng trang sức 999 136,90 141,90 +1,70/+1,70
Vàng trang sức 99 135,630 140,580 +1,683/+1,683

Giá vàng thế giới giảm nhẹ sau phiên tăng hơn 4%

Giá vàng thế giới sáng 7/8/2026 được ghi nhận quanh mức 4.242 USD/ounce, giảm khoảng 5 USD, tương đương 0,12%, so với mức 4.247 USD/ounce của ngày 6/8. Biên độ giao dịch trong ngày dao động từ 4.236 đến 4.243 USD/ounce.

Dữ liệu này khá sát với mức 4.244,29 USD/ounce được ghi nhận vào cuối phiên giao dịch ngày 6/8 tại Mỹ. Trước đó, vàng đã tăng hơn 4% trong một phiên, đánh dấu mức tăng theo ngày mạnh nhất kể từ tháng 2/2026.

Quy đổi giá vàng thế giới sang tiền Việt

Tỷ giá bán USD của Vietcombank được cập nhật cuối ngày 6/8 ở mức khoảng 26.460 đồng/USD.

Với giá vàng thế giới 4.242 USD/ounce, giá quy đổi tương đương:

Khoảng 135,33 triệu đồng/lượng.

Mức quy đổi này chưa bao gồm thuế, phí, chi phí gia công và các khoản chi phí kinh doanh.

So với giá bán vàng miếng SJC 142,7 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 7,37 triệu đồng/lượng.

Khoảng cách này tiếp tục là yếu tố rủi ro đối với người mua vàng ở vùng giá cao, nhất là khi chênh lệch mua – bán tại các doanh nghiệp phổ biến từ 3 đến 5 triệu đồng/lượng.

Những yếu tố nào đang chi phối giá vàng?

Căng thẳng tại eo biển Hormuz

Thông tin Iran xem xét hạn chế tàu của Mỹ, Israel và các quốc gia bị coi là “thù địch” đi qua eo biển Hormuz đã khiến giá dầu tăng mạnh.

Giá dầu Brent chốt phiên ở mức 82,49 USD/thùng, tăng 3,83%, trong khi dầu WTI tăng 2,75%, lên 77,29 USD/thùng. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng tăng lên 4,674%.

Căng thẳng địa chính trị thường hỗ trợ nhu cầu trú ẩn ở vàng. Tuy nhiên, giá dầu tăng cũng làm gia tăng rủi ro lạm phát, khiến thị trường lo ngại Cục Dự trữ Liên bang Mỹ có thể duy trì lãi suất cao hoặc tiếp tục tăng lãi suất.

Chính sách lãi suất của Fed

Tại cuộc họp ngày 29/7, Fed giữ nguyên lãi suất điều hành trong khoảng 3,5 – 3,75%. Đáng chú ý, ba thành viên đã bỏ phiếu ủng hộ tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm. Fed cũng đánh giá lạm phát vẫn cao hơn mục tiêu 2%, một phần do cú sốc giá năng lượng.

Thị trường hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 ở mức khoảng 57%, trong khi khả năng tăng trước cuối năm cao hơn đáng kể. Lãi suất cao làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng, tài sản không mang lại dòng tiền cố định.

Dữ liệu việc làm Mỹ là tâm điểm

Báo cáo việc làm phi nông nghiệp tháng 7 của Mỹ dự kiến được công bố lúc 19h30 ngày 7/8/2026, theo giờ Việt Nam.

Đây có thể là dữ liệu tạo ra biến động lớn nhất đối với giá vàng trong phiên cuối tuần. Một báo cáo việc làm yếu sẽ làm giảm kỳ vọng tăng lãi suất, qua đó hỗ trợ vàng. Ngược lại, số liệu tích cực có thể đẩy lợi suất trái phiếu và đồng USD lên cao, gây áp lực giảm giá vàng.

Dự báo giá vàng thế giới ngày 7/8/2026

Trong ngắn hạn, giá vàng có thể tiếp tục biến động mạnh theo dữ liệu việc làm Mỹ, lợi suất trái phiếu và diễn biến tại Trung Đông.

Kịch bản cơ sở

Vàng thế giới có thể dao động trong vùng 4.200 – 4.300 USD/ounce. Lực mua trú ẩn giúp giá duy trì nền cao, nhưng kỳ vọng Fed tăng lãi suất sẽ hạn chế khả năng tăng quá nhanh.

Kịch bản tích cực

Nếu dữ liệu việc làm Mỹ thấp hơn dự báo, lợi suất trái phiếu và đồng USD hạ nhiệt, giá vàng có thể vượt 4.300 USD/ounce và thử thách vùng 4.330 – 4.350 USD/ounce.

Kịch bản thận trọng

Nếu thị trường lao động Mỹ tiếp tục mạnh, kỳ vọng tăng lãi suất tháng 9 gia tăng, vàng có thể điều chỉnh về vùng 4.150 – 4.200 USD/ounce.

Về triển vọng dài hơn, Bank of America đã hạ dự báo giá vàng trung bình năm 2026 xuống 4.360 USD/ounce do Fed có xu hướng cứng rắn hơn. Tuy nhiên, tổ chức này vẫn cho rằng mốc 5.000 USD/ounce có thể đạt được khi chu kỳ thắt chặt tiền tệ kết thúc.

Dự báo giá vàng trong nước

Giá vàng trong nước ngày 7/8 nhiều khả năng tiếp tục neo cao, nhưng biên độ điều chỉnh sẽ phụ thuộc vào phản ứng của thị trường thế giới sau báo cáo việc làm Mỹ.

Trong kịch bản cơ sở, vàng miếng SJC có thể dao động quanh 139 – 144,5 triệu đồng/lượng, còn nhẫn trơn 9999 phổ biến trong vùng 138,5 – 145 triệu đồng/lượng.

Nếu vàng thế giới vượt 4.300 USD/ounce, giá bán SJC có thể hướng tới vùng 144 – 146 triệu đồng/lượng. Ngược lại, nếu giá thế giới giảm về gần 4.150 USD/ounce, vàng SJC có thể lùi về vùng 137,5 – 141,5 triệu đồng/lượng.

Tuy nhiên, giá trong nước không phải lúc nào cũng biến động tương ứng với thị trường quốc tế. Mức chênh lệch lớn, nguồn cung và nhu cầu giao dịch tại từng thời điểm có thể khiến vàng SJC hoặc vàng nhẫn tăng, giảm chậm hơn giá thế giới.

Người mua vàng cần lưu ý gì?

Chênh lệch mua – bán vàng miếng SJC hiện ở mức 3 triệu đồng/lượng. Với nhẫn trơn tại DOJI và PNJ, khoảng cách có thể lên đến 4 triệu đồng/lượng; một số sản phẩm nữ trang có mức chênh lệch từ 5 triệu đồng/lượng trở lên.

Điều này có nghĩa người mua có thể chịu lỗ ngay sau giao dịch nếu giá vàng không tăng đủ để bù phần chênh lệch.

Trong bối cảnh giá vàng thế giới có thể biến động mạnh sau dữ liệu việc làm Mỹ, nhà đầu tư nên tránh mua đuổi khi giá tăng nhanh, đồng thời theo dõi đồng USD, lợi suất trái phiếu Mỹ và giá dầu trước khi đưa ra quyết định.

Các vùng dự báo trong bài là kịch bản phân tích thị trường, không phải mức giá chắc chắn hoặc khuyến nghị đầu tư.

gia-vang-hom-nay-7-8-2026-12.jpg

Có thể bạn quan tâm

Tin cùng chuyên mục

Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong hoạt động kinh doanh

Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong hoạt động kinh doanh

Trước yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và sự quyết liệt của các lực lượng chức năng trong đấu tranh, ngăn chặn hàng giả, hàng nhái và hàng không rõ xuất xứ, nhiều tiểu thương tại Lào Cai đã chủ động thay đổi cách kinh doanh, ưu tiên hàng hóa có nguồn gốc rõ ràng để giữ uy tín và giữ chân khách hàng.

fb yt zl tw