Đây là một trong những nền tảng để nâng chất lượng, truy xuất nguồn gốc và mở rộng thị trường nông sản.
Trong 37 mã số vùng trồng đáp ứng đủ điều kiện, có 35 mã số vùng trồng được chuyển đổi, gồm 17 mã số phục vụ xuất khẩu và 18 mã số phục vụ tiêu thụ nội địa. Tỉnh đồng thời cấp mới 2 mã số vùng trồng tiêu thụ nội địa với diện tích 21,8 ha, gồm 10 ha chè và 11,8 ha đàn hương.
Toàn tỉnh hiện có 6 cơ sở đóng gói đủ điều kiện duy trì, gồm 4 cơ sở đóng gói chuối, 1 cơ sở chanh leo và 1 cơ sở ớt; duy trì sản xuất theo các tiêu chuẩn VietGAP và hữu cơ: trong đó, có trên 633 ha sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP; 1.225 ha sản xuất đạt tiêu chuẩn hữu cơ.
Mã số vùng trồng gắn trực tiếp với khả năng truy xuất nguồn gốc và tổ chức tiêu thụ nông sản. Việc quản lý mã số vùng trồng được phân cấp cho cấp xã. Tỉnh đã tham mưu ban hành văn bản triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật; hướng dẫn cấp xã, tổ chức, cá nhân thực hiện việc cấp, cấp lại và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.