Tài liệu nhằm giúp hộ kinh doanh (HKD), cá nhân kinh doanh (CNKD) hiểu rõ nghĩa vụ thông báo doanh thu, kê khai thuế và các quy định liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính.
Nhận diện hành vi chậm nộp/không nộp thông báo doanh thu
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì có nghĩa vụ nộp thông báo doanh thu thực tế phát sinh và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Đối với trường hợp thuộc diện thông báo doanh thu, người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý hai mốc thời hạn. Cụ thể, doanh thu thực tế phát sinh từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6 phải được thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất vào ngày 31/7.
Đối với doanh thu thực tế phát sinh trong 6 tháng cuối năm, thời hạn thông báo chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Người nộp thuế sử dụng Mẫu số 01/TKN-CNKD được thiết kế áp dụng cho 02 trường hợp là “Thông báo doanh thu” và “Tờ khai thuế năm”. Đối với trường hợp HKD, CNKD có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc diện chỉ thông báo doanh thu thì không thực hiện kê khai số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
Mẫu số 01/TKN-CNKD cũng quy định các phần B. Kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt và C. Kê khai thuế tài nguyên, bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường.
Người nộp thuế cần lưu ý, cùng sử dụng Mẫu số 01/TKN-CNKD nhưng người nộp thuế phải căn cứ nghĩa vụ thực tế phát sinh để xác định người nộp thuế đang thực hiện thông báo doanh thu hay khai thuế.
Phân biệt rõ chế tài xử phạt đối với từng trường hợp
Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi, các quy định cần đối chiếu gồm:
Đối với trường hợp chỉ có nghĩa vụ thông báo doanh thu, HKD, CNKD bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống, không phát sinh các nghĩa vụ thuế liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường thì HKD, CNKD có nghĩa vụ nộp thông báo doanh thu theo Mẫu số 01/TKN-CNKD
Trường hợp HKD, CNKD bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống đến hết ngày 31/7/2026 chưa nộp Mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc nộp Mẫu số 01/TKN-CNKD sau ngày 31/7/2026 thì HKD, CNKD đã có hành vi không nộp hoặc chậm nộp thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
Qua rà soát các quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, hiện chưa có chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp loại thông báo doanh thu này.
Tuy nhiên, cơ quan Thuế cho rằng việc chưa có chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp loại thông báo doanh thu nêu trên không làm thay đổi nghĩa vụ của người nộp thuế. Người nộp thuế vẫn có trách nhiệm thực hiện thông báo doanh thu đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.
Đối với trường hợp HKD, CNKD bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống nhưng phát sinh các nghĩa vụ thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường thì phải thực hiện kê khai các nghĩa vụ tương ứng theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
Trường hợp HKD, CNKD có hành vi chậm nộp/không nộp tờ khai thuế theo thời hạn quy định thì bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP hoặc hành vi trốn thuế quy định tại Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
Trường hợp chậm nộp tờ khai thuế điện tử do sự cố kỹ thuật, căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, thì HKD, CNKD không bị xử phạt vi phạm hành chính.