Theo Quyết định số 1818/QĐ-UBND do Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai Nguyễn Tuấn Anh ký ban hành ngày 25/5/2026, toàn tỉnh có 40 xã, phường được tổ chức 5 phòng chuyên môn, gồm: Văn phòng HĐND và UBND; Phòng Kinh tế, Hạ tầng; Phòng Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Văn hóa - Xã hội; Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai về tổ chức bộ máy, biên chế và vị trí việc làm có liên quan theo quy định pháp luật.
So với trước đây, các xã, phường thuộc nhóm bố trí 5 phòng chuyên môn được bổ sung thêm 1 phòng mới là Phòng Nông nghiệp và Môi trường. Việc thành lập phòng này được thực hiện trên cơ sở tổ chức lại Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) khi cần thiết.
Theo quy định, Phòng Nông nghiệp và Môi trường có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện quản lý nhà nước trên nhiều lĩnh vực quan trọng như: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn.
Dưới đây là danh sách chi tiết 40 xã, phường được thành lập Phòng Nông nghiệp và Môi trường:
| 1. | Ủy ban nhân dân phường Lào Cai; |
| 2. | Ủy ban nhân dân phường Cam Đường; |
| 3. | Ủy ban nhân dân phường Yên Bái; |
| 4. | Ủy ban nhân dân phường Trung Tâm; |
| 5. | Ủy ban nhân dân phường Văn Phú; |
| 6. | Ủy ban nhân dân phường Âu Lâu; |
| 7. | Ủy ban nhân dân phường Sa Pa; |
| 8. | Ủy ban nhân dân phường Nam Cường; |
| 9. | Ủy ban nhân dân xã Bát Xát; |
| 10. | Ủy ban nhân dân xã Bắc Hà; |
| 11. | Ủy ban nhân dân xã Mậu A; |
| 12. | Ủy ban nhân dân xã Thác Bà; |
| 13. | Ủy ban nhân dân xã Bảo Hà; |
| 14. | Ủy ban nhân dân xã Bảo Thắng; |
| 15. | Ủy ban nhân dân xã Mường Khương; |
| 16. | Ủy ban nhân dân xã Văn Chấn; |
| 17. | Ủy ban nhân dân xã Púng Luông; |
| 18. | Ủy ban nhân dân xã Tằng Loỏng; |
| 19. | Ủy ban nhân dân xã Văn Bàn; |
| 20. | Ủy ban nhân dân xã Lục Yên; |
| 21. | Ủy ban nhân dân xã Trấn Yên; |
| 22. | Ủy ban nhân dân xã Đông Cuông; |
| 23. | Ủy ban nhân dân xã Khánh Yên; |
| 24. | Ủy ban nhân dân xã Xuân Quang; |
| 25. | Ủy ban nhân dân xã Bảo Ái; |
| 26. | Ủy ban nhân dân xã Bảo Yên; |
| 27. | Ủy ban nhân dân xã Tân Lĩnh; |
| 28. | Ủy ban nhân dân xã Võ Lao; |
| 29. | Ủy ban nhân dân xã Bảo Nhai; |
| 30. | Ủy ban nhân dân xã Si Ma Cai; |
| 31. | Ủy ban nhân dân xã Tả Van; |
| 32. | Ủy ban nhân dân xã Khánh Hòa; |
| 33. | Ủy ban nhân dân xã Gia Phú; |
| 34. | Ủy ban nhân dân xã Yên Bình; |
| 35. | Ủy ban nhân dân xã Gia Hội; |
| 36. | Ủy ban nhân dân phường Cầu Thia; |
| 37. | Ủy ban nhân dân phường Nghĩa Lộ; |
| 38. | Ủy ban nhân dân xã Mù Cang Chải; |
| 39. | Ủy ban nhân dân xã Hạnh Phúc; |
| 40. | Ủy ban nhân dân xã Phong Hải. |