CHÍNH THỨC từ 1/7: Bảng lương công chức thay đổi, mức cao nhất đạt 25,3 triệu đồng/tháng

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) và lực lượng vũ trang. Theo đó, mức lương cơ sở sẽ tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng kể từ ngày 1.7.2026.

0:00 / 0:00
0:00

Lương cơ sở là căn cứ để tính tiền lương của CBCCVC và lực lượng vũ trang theo công thức: lương = lương cơ sở x hệ số lương (chưa bao gồm các khoản phụ cấp).

Hiện nay, theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì lương của công chức đang được tính theo công thức:

Lương = Hệ số x mức lương cơ sở.

Hệ số lương: Quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Với mức lương cơ sở mới, nhóm chuyên gia cao cấp tiếp tục hưởng lương cao nhất trong hệ thống công chức, từ 22,2 đến 25,3 triệu đồng mỗi tháng, tăng khoảng 1,6-1,9 triệu đồng so với hiện nay.

Nhóm chuyên viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, kiểm soát viên cao cấp thuế, kiểm toán viên cao cấp, kiểm soát viên cao cấp ngân hàng, kiểm tra viên cao cấp hải quan, thẩm kế viên cao cấp và kiểm soát viên cao cấp thị trường hưởng lương từ 15,7 đến 20,2 triệu đồng mỗi tháng, tăng khoảng 1,2-1,5 triệu đồng.

Ở nhóm có thu nhập thấp hơn, mức lương của các ngạch công chức cũng được điều chỉnh tương ứng theo hệ số lương mới.

Như vậy, theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, khi mức lương cơ sở mới là 2,53 triệu đồng, bảng lương của công chức từ 1.7.2026 sẽ như sau:

Chuyên gia cao cấp

Bậc Hệ số lương Mức lương từ 1.7.2026 (đồng/tháng)
1 8,80 22.264.000
2 9,40 23.782.000
3 10,00 25.300.000

A3 - Nhóm 1 (A3.1)

Bậc Hệ số lương Mức lương từ 1.7.2026 (đồng/tháng)
1 6,20 15.686.000
2 6,56 16.596.800
3 6,92 17.507.600
4 7,28 18.418.400
5 7,64 19.329.200
6 8,00 20.240.000

A3 - Nhóm 2 (A3.2)

Bậc Hệ số lương Mức lương từ 1.7.2026 (đồng/tháng)
1 5,75 14.547.500
2 6,11 15.458.300
3 6,47 16.369.100
4 6,83 17.279.900
5 7,19 18.190.700
6 7,55 19.101.500

A2 - Nhóm 1 (A2.1)

Bậc Hệ số lương Mức lương từ 1.7.2026 (đồng/tháng)
1 4,40 11.132.000
2 4,74 11.992.200
3 5,08 12.852.400
4 5,42 13.712.600
5 5,76 14.572.800
6 6,10 15.433.000
7 6,44 16.293.200
8 6,78 17.153.400

A2 - Nhóm 2 (A2.2)

Bậc Hệ số lương Mức lương từ 1.7.2026 (đồng/tháng)
1 4,00 10.120.000
2 4,34 10.980.200
3 4,68 11.840.400
4 5,02 12.700.600
5 5,36 13.560.800
6 5,70 14.421.000
7 6,04 15.281.200
8 6,38 16.141.400

A1

Bậc Hệ số lương Mức lương từ 1.7.2026 (đồng/tháng)
1 2,34 5.920.200
2 2,67 6.755.100
3 3,00 7.590.000
4 3,33 8.424.900
5 3,66 9.259.800
6 3,99 10.094.700
7 4,32 10.929.600
8 4,65 11.764.500
9 4,98 12.599.400

A0

Bậc Hệ số lương Mức lương từ 1.7.2026 (đồng/tháng)
1 2,10 5.313.000
2 2,41 6.097.300
3 2,72 6.881.600
4 3,03 7.665.900
5 3,34 8.450.200
6 3,65 9.234.500
7 3,96 10.018.800
8 4,27 10.803.100
9 4,58 11.587.400
10 4,89 12.371.700

B

Bậc Hệ số lương Mức lương từ 1.7.2026 (đồng/tháng)
1 1,86 4.705.800
2 2,06 5.211.800
3 2,26 5.717.800
4 2,46 6.223.800
5 2,66 6.729.800
6 2,86 7.235.800
7 3,06 7.741.800
8 3,26 8.247.800
9 3,46 8.753.800
10 3,66 9.259.800
11 3,86 9.765.800
12 4,06 10.271.800

C - Nhóm 1 (C1)

Bậc Hệ số lương Mức lương từ 1.7.2026 (đồng/tháng)
1 1,65 4.174.500
2 1,83 4.629.900
3 2,01 5.085.300
4 2,19 5.540.700
5 2,37 5.996.100
6 2,55 6.451.500
7 2,73 6.906.900
8 2,91 7.362.300
9 3,09 7.817.700
10 3,27 8.273.100
11 3,45 8.073.000
12 3,63 9.183.900

C - Nhóm 2 (C2)

Bậc Hệ số lương Mức lương từ 1.7.2026 (đồng/tháng)
1 2,00 5.060.000
2 2,18 5.515.400
3 2,36 5.970.800
4 2,54 6.426.200
5 2,72 6.881.600
6 2,90 7.337.000
7 3,08 7.792.400
8 3,26 8.247.800
9 3,44 8.703.200
10 3,62 9.158.600
11 3,80 9.614.000
12 3,98 10.069.400

C - Nhóm 3 (C3)

Bậc Hệ số lương Mức lương từ 1.7.2026 (đồng/tháng)
1 1,50 3.795.000
2 1,68 4.250.400
3 1,86 4.705.800
4 2,04 5.161.200
5 2,22 5.616.600
6 2,40 6.072.000
7 2,58 6.527.400
8 2,76 6.982.800
9 2,94 7.438.200
10 3,12 7.893.600
11 3,30 8.349.000
12 3,48 8.804.400

Có thể bạn quan tâm

Tin cùng chuyên mục

Trung tâm Y tế khu vực Mường Khương làm chủ kỹ thuật lọc máu liên tục

Trung tâm Y tế khu vực Mường Khương làm chủ kỹ thuật lọc máu liên tục

Trung tâm Y tế khu vực Mường Khương đã triển khai thành công kỹ thuật lọc máu liên tục kết hợp thay huyết tương cho người bệnh nguy kịch. Đây là một trong những dịch vụ kỹ thuật đặc biệt lần đầu tiên được triển khai, mở rộng năng lực điều trị người bệnh nặng ngay tại tuyến y tế khu vực.

Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam lần thứ VI:Hướng mạnh về cơ sở, chung tay chăm lo cho nạn nhân

Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam lần thứ VI:Hướng mạnh về cơ sở, chung tay chăm lo cho nạn nhân

Sáng 28/9, tại Hà Nội, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam (VAVA) đã tổ chức khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Trung tướng Nguyễn Hữu Chính tái đắc cử Chủ tịch Hội. Đồng chí Nguyễn Thị Bình, nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước tiếp tục được suy tôn làm Chủ tịch Danh dự của Hội.

Từ MC tài năng đến hành trình SSEAYP

Từ MC tài năng đến hành trình SSEAYP

Nguyễn Đăng Đạt là cựu học sinh Trường THPT Chuyên Lào Cai. Đạt đam mê công việc dẫn chương trình, truyền thông và những hoạt động dành cho thanh niên. Đầu năm 2027, Đạt sẽ có thêm một trải nghiệm mới khi trở thành một trong 20 đại biểu Việt Nam tham dự Chương trình Tàu Thanh niên Đông Nam Á - Nhật Bản (SSEAYP) lần thứ 50. Em cũng là đại biểu duy nhất của Lào Cai tham gia chương trình ý nghĩa này.

fb yt zl tw