Quy định mới về hoạt động mật mã dân sự

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 341/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.

3-9-mat-ma.jpg
Ảnh minh họa.

Nghị định này quy định chi tiết điểm a khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 28, khoản 3 Điều 29 và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về sản phẩm mật mã dân sự, dịch vụ mật mã dân sự; điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mật mã dân sự.

Nghị định 341/2026/NĐ-CP áp dụng đối với: Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động mật mã dân sự tại Việt Nam.

Bộ Quốc phòng quản lý về an ninh mạng đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; Bộ Công an quản lý về an ninh mạng đối với các đơn vị Quân đội có hoạt động dân sự, kinh tế theo thẩm quyền; đối với các nội dung giao thoa (nếu có), Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thống nhất quy chế phối hợp.

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Nghị định quy định, sản phẩm mật mã dân sự là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Bộ Công an cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự.

Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Nghị định quy định, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có tối thiểu 2 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; 1 cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin; b) Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; c) Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định này. Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật. Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Theo Nghị định, khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn 3 năm.

Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ áp dụng đối với các sản phẩm mật mã dân sự mà cả mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã trùng với mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã của hàng hóa thuộc Danh mục.

Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, việc xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Bộ Công an cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự. Các sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2026.

baotintuc.vn Xem link nguồn

Có thể bạn quan tâm

Tin cùng chuyên mục

Quy định mới về phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức

Quy định mới về phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức

Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 381/2026/NĐ-CP ngày 2/10/2026 quy định phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu.

Triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (4/10)

Triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (4/10)

Hướng tới kỷ niệm 25 năm Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (04/10/2001 - 04/10/2026), UBND tỉnh Lào Cai yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tăng cường tuyên truyền, tổ chức thực tập phương án và chủ động khắc phục nguy cơ mất an toàn phòng cháy, chữa cháy ngay từ cơ sở.

Lào Cai triển khai chính sách hỗ trợ người giám định tư pháp, người giúp việc

Lào Cai triển khai chính sách hỗ trợ người giám định tư pháp, người giúp việc

UBND tỉnh Lào Cai vừa ban hành Công văn số 9318/UBND-NC yêu cầu các cơ quan, đơn vị khẩn trương triển khai Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ người giám định tư pháp, người giúp việc cho giám định viên tư pháp, bảo đảm kịp thời, thống nhất và đúng quy định.

Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai yêu cầu chấn chỉnh, nâng cao chất lượng, trách nhiệm trong công tác tham mưu

Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai yêu cầu chấn chỉnh, nâng cao chất lượng, trách nhiệm trong công tác tham mưu

Tại văn bản số 9060/UBND-TH ban hành ngày 7/9/2026, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh và UBND các xã, phường xử lý triệt để tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm và hồ sơ chậm muộn. Đáng chú ý, tỉnh sẽ áp dụng cơ chế gắn chất lượng tham mưu với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và KPI.

fb yt zl tw