Giá vàng hôm nay 1/10: Vàng thế giới giảm, trong nước có tăng tiếp?

Giá vàng trong nước sáng 1/10 tăng mạnh, SJC lên 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng. Trái lại, vàng thế giới giảm về 4.155 USD/ounce khi thị trường tiếp tục cân nhắc triển vọng lãi suất Mỹ.

0:00 / 0:00
0:00

Giá vàng bước vào tháng 10 với diễn biến khá đặc biệt. Trong khi vàng thế giới giảm 27 USD/ounce so với sáng 30/9, hầu hết doanh nghiệp trong nước đồng loạt nâng giá vàng miếng, vàng nhẫn và nhiều dòng vàng trang sức. Mức tăng phổ biến từ 1,3 đến 1,6 triệu đồng/lượng chỉ sau một ngày.

gia-vang-hom-nay-1-10-2026-blc.jpg
Hình minh họa.

Giá vàng SJC tăng 1,6 triệu đồng/lượng

Sáng 1/10, Công ty SJC niêm yết vàng miếng tại TP.HCM và miền Bắc ở mức 141,1 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra.

So với ngày 30/9, cả hai chiều tăng 1,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng SJC ngày 1/10/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng

Khu vực Mua vào Bán ra Tăng so với 30/9
TP.HCM 141,10 144,10 +1,60 / +1,60
Miền Bắc 141,10 144,10 +1,60 / +1,60

DOJI cũng điều chỉnh mạnh giá vàng miếng SJC lên 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,6 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng và KIM TT/AVPL tăng 1,5 triệu đồng/lượng, lên 140 - 144 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng DOJI ngày 1/10/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng

Sản phẩm Mua vào Bán ra Tăng so với 30/9
Vàng miếng SJC 141,10 144,10 +1,60 / +1,60
KIM TT/AVPL 140,00 144,00 +1,50 / +1,50
Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng 140,00 144,00 +1,50 / +1,50
Vàng nguyên liệu 9999 136,00 138,00 +1,50 / +1,50
Vàng nguyên liệu 999 135,50 137,50 +1,50 / +1,50
Nữ trang 9999 140,00 143,00 +1,50 / +1,50
Nữ trang 999 139,50 142,50 +1,50 / +1,50
Nữ trang 99 137,70 141,00 +1,50 / +1,50

Tại PNJ, các dòng vàng miếng SJC, nhẫn trơn PNJ, Kim Bảo, Phúc Lộc Tài và Phượng Hoàng cùng được niêm yết 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng. So với ngày trước đó, giá tăng 1,6 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán.

Bảng giá vàng PNJ ngày 1/10/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng

Sản phẩm Mua vào Bán ra Tăng so với 30/9
Vàng miếng SJC 999.9 141,10 144,10 +1,60 / +1,60
Nhẫn trơn PNJ 999.9 141,10 144,10 +1,60 / +1,60
Vàng Kim Bảo 999.9 141,10 144,10 +1,60 / +1,60
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 141,10 144,10 +1,60 / +1,60
PNJ - Phượng Hoàng 141,10 144,10 +1,60 / +1,60
Vàng nữ trang 999.9 138,10 143,10 +1,60 / +1,60
Vàng nữ trang 999 137,96 142,96 +1,60 / +1,60
Vàng nữ trang 9920 135,76 141,96 +1,59 / +1,59
Vàng nữ trang 99 135,47 141,67 khoảng +1,58 / +1,58

Bảo Tín Minh Châu ghi nhận một trong những mức tăng mạnh nhất ở chiều mua. Giá BTMC SJC lên 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra.

So với ngày 30/9, chiều mua tăng 1,7 triệu đồng/lượng và chiều bán tăng 1,6 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán hiện ở mức 3,9 triệu đồng/lượng.

Bảng giá Bảo Tín Minh Châu ngày 1/10/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng

Sản phẩm Mua vào Bán ra Tăng so với 30/9
BTMC SJC 140,20 144,10 +1,70 / +1,60

Phú Quý tăng giá vàng miếng SJC lên 140,8 - 144,1 triệu đồng/lượng. Chiều mua tăng 1,3 triệu đồng/lượng, còn chiều bán tăng 1,6 triệu đồng/lượng.

Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 được giao dịch ở mức 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng, cùng tăng 1,3 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng Phú Quý ngày 1/10/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng

Sản phẩm Mua vào Bán ra Tăng so với 30/9
Vàng miếng SJC 140,80 144,10 +1,30 / +1,60
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 140,80 143,80 +1,30 / +1,30
Phú Quý 1 lượng 999.9 140,80 143,80 +1,30 / +1,30
Phú Quý 1 lượng 99.9 140,70 143,70 +1,30 / +1,30
Vàng trang sức 999.9 137,80 142,80 +1,30 / +1,30
Vàng trang sức 999 137,70 142,70 +1,30 / +1,30
Vàng trang sức 99 136,42 141,37 khoảng +1,29 / +1,29

Nhìn chung, diễn biến sáng 1/10 cho thấy giá trong nước tăng khá đồng đều. Giá bán vàng miếng SJC tại SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng lên 144,1 triệu đồng/lượng.

Điểm cần lưu ý là mức tăng trong nước đang đi ngược với diễn biến vàng quốc tế tại cùng thời điểm. Điều này khiến nhà đầu tư cần theo dõi sát không chỉ giá thế giới mà cả chênh lệch mua - bán và tốc độ điều chỉnh giá của từng doanh nghiệp.

Giá vàng thế giới giảm về 4.155 USD/ounce

Theo dữ liệu cập nhật sáng 1/10, vàng thế giới ở mức khoảng 4.155 USD/ounce, giảm 27 USD so với mức 4.182 USD/ounce sáng 30/9, tương đương giảm gần 0,65%.

Diễn biến này phù hợp với xu hướng của thị trường quốc tế trong phiên cuối tháng 9. Giá vàng giao ngay có thời điểm quanh 4.153 USD/ounce khi thị trường chịu sức ép từ giá năng lượng và lợi suất trái phiếu Mỹ, dù số liệu lạm phát của Mỹ thấp hơn dự báo.

Chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân PCE của Mỹ tăng 0,3% trong tháng 8, thấp hơn mức 0,4% mà giới phân tích dự kiến. PCE lõi tăng 0,2% theo tháng và 3% so với cùng kỳ. Các con số này khiến thị trường giảm kỳ vọng Fed phải tăng lãi suất ngay trong tháng 10.

Xác suất thị trường dành cho khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 10 đã giảm mạnh so với đầu tuần. Đây là yếu tố về lý thuyết có lợi cho vàng bởi kim loại quý không sinh lãi thường chịu bất lợi khi chi phí vốn tăng.

Tuy nhiên, vàng chưa thể tận dụng hoàn toàn thông tin lạm phát tích cực. Giá dầu Brent kết thúc phiên gần 103,53 USD/thùng trong bối cảnh tiến triển đàm phán Mỹ - Iran còn hạn chế. Năng lượng đắt đỏ tiếp tục làm gia tăng lo ngại lạm phát và khiến thị trường trái phiếu thận trọng.

Đồng USD cũng chưa suy yếu đáng kể. Chỉ số USD Index ở quanh 101,47 điểm và vẫn hướng tới một tháng tăng giá, dù lợi suất kỳ hạn ngắn đã giảm sau dữ liệu PCE.

Như vậy, vàng đang chịu hai luồng tác động trái chiều: kỳ vọng Fed bớt quyết liệt hỗ trợ giá, trong khi dầu cao, USD còn mạnh và mặt bằng lợi suất trái phiếu vẫn cao tiếp tục hạn chế khả năng phục hồi.

Dự báo giá vàng ngày 1/10: Biến động mạnh có thể còn tiếp diễn

Sau khi giảm từ 4.182 xuống 4.155 USD/ounce, vàng thế giới đang ở vùng khá nhạy cảm. Trong ngắn hạn, khu vực 4.140 - 4.150 USD/ounce có thể được xem là vùng hỗ trợ gần. Nếu giữ được vùng này, giá có khả năng hồi phục về 4.180 - 4.200 USD/ounce.

Trong kịch bản tích cực hơn, nếu USD và lợi suất trái phiếu Mỹ cùng hạ nhiệt, đồng thời kỳ vọng Fed tăng lãi suất tiếp tục giảm, vàng có thể thử lại vùng 4.200 - 4.220 USD/ounce.

Ngược lại, nếu giá dầu tiếp tục tăng, lợi suất dài hạn quay lên hoặc USD mạnh thêm, vùng 4.140 USD/ounce có thể bị thử thách. Khi đó, vàng có nguy cơ lùi về khu vực 4.100 - 4.120 USD/ounce.

Biên độ tham khảo trong ngắn hạn có thể nằm quanh 4.120 - 4.200 USD/ounce. Đây là kịch bản dự báo dựa trên các yếu tố đang chi phối thị trường, không phải mức giá cố định.

Với thị trường trong nước, giá SJC đã tăng 1,6 triệu đồng/lượng chỉ trong một ngày, lên 144,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Trong bối cảnh vàng quốc tế sáng 1/10 đang giảm, dư địa tăng tiếp của thị trường trong nước cần được theo dõi thận trọng.

Nếu vàng thế giới lấy lại vùng 4.180 - 4.200 USD/ounce, giá SJC có thể duy trì vùng 143 - 145 triệu đồng/lượng. Trường hợp thế giới tiếp tục điều chỉnh về gần 4.100 USD/ounce, áp lực điều chỉnh đối với vàng trong nước sẽ tăng lên, dù mức độ và thời điểm còn phụ thuộc cung - cầu thực tế trên thị trường.

Điểm đáng chú ý nhất ở đầu tháng 10 không phải chỉ là giá SJC lên 144,1 triệu đồng/lượng, mà là sự phân kỳ giữa hai thị trường. Vàng quốc tế giảm khoảng 0,65% trong khi vàng miếng trong nước lại tăng hơn 1%.

Người mua ngắn hạn vì vậy cần đặc biệt chú ý mức chênh lệch mua - bán. SJC hiện chênh 3 triệu đồng/lượng, DOJI nhẫn 9999 chênh 4 triệu đồng/lượng và BTMC SJC chênh tới 3,9 triệu đồng/lượng. Khoảng cách này làm tăng rủi ro nếu mua bán trong thời gian ngắn.

gia-vang-hom-nay-1-373.jpg

Có thể bạn quan tâm

Tin cùng chuyên mục

fb yt zl tw