Thị trường chưa xuất hiện điều chỉnh mới sau nhịp tăng nhẹ tại một số địa phương đầu tuần. Miền Bắc tiếp tục có mặt bằng giá cao nhất; miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam chủ yếu dao động quanh 57.000–58.000 đồng/kg.
Giá lợn hơi hôm nay 21/9/2026: Ba miền đi ngang, miền Bắc cao nhất
Giá lợn hơi hôm nay 21/9/2026 tiếp tục ổn định trên cả ba miền, dao động 57.000–60.000 đồng/kg. Thái Nguyên, Hà Nội và Hưng Yên cùng giữ mức cao nhất cả nước.
Giá lợn hơi miền Bắc
Miền Bắc duy trì khoảng giá 59.000–60.000 đồng/kg, ngoại trừ một số điểm thấp hơn. Thái Nguyên, Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục dẫn đầu.
| Địa phương | Giá lợn hơi |
|---|---|
| Tuyên Quang | 59.000 đồng/kg |
| Cao Bằng | 59.000 đồng/kg |
| Thái Nguyên | 60.000 đồng/kg |
| Lạng Sơn | 59.000 đồng/kg |
| Quảng Ninh | 59.000 đồng/kg |
| Bắc Ninh | 59.000 đồng/kg |
| Hà Nội | 60.000 đồng/kg |
| Hải Phòng | 59.000 đồng/kg |
| Ninh Bình | 59.000 đồng/kg |
| Lào Cai | 59.000 đồng/kg |
| Lai Châu | 59.000 đồng/kg |
| Điện Biên | 59.000 đồng/kg |
| Phú Thọ | 59.000 đồng/kg |
| Sơn La | 59.000 đồng/kg |
| Hưng Yên | 60.000 đồng/kg |
Mặt bằng phía Bắc khá đồng đều khi 12 địa phương cùng đứng tại 59.000 đồng/kg, chỉ còn ba địa phương ở mốc 60.000 đồng/kg.
Giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên
Giá trong khu vực dao động 57.000–59.000 đồng/kg. Thanh Hóa tiếp tục là địa phương có mức cao nhất.
| Địa phương | Giá lợn hơi |
|---|---|
| Thanh Hóa | 59.000 đồng/kg |
| Nghệ An | 58.000 đồng/kg |
| Hà Tĩnh | 58.000 đồng/kg |
| Quảng Trị | 58.000 đồng/kg |
| Huế | 57.000 đồng/kg |
| Đà Nẵng | 57.000 đồng/kg |
| Quảng Ngãi | 57.000 đồng/kg |
| Gia Lai | 57.000 đồng/kg |
| Đắk Lắk | 58.000 đồng/kg |
| Khánh Hòa | 57.000 đồng/kg |
| Lâm Đồng | 58.000 đồng/kg |
Sau khi Thanh Hóa lên mức 59.000 đồng/kg, khoảng giá tại miền Trung - Tây Nguyên được nới rộng hơn nhưng phần lớn địa phương vẫn tập trung quanh 57.000–58.000 đồng/kg.
Giá lợn hơi miền Nam
Miền Nam tiếp tục là khu vực có mặt bằng giá ổn định nhất, phần lớn địa phương giữ mức 58.000 đồng/kg.
| Địa phương | Giá lợn hơi |
|---|---|
| Đồng Nai | 58.000 đồng/kg |
| Tây Ninh | 58.000 đồng/kg |
| Đồng Tháp | 58.000 đồng/kg |
| An Giang | 58.000 đồng/kg |
| Cà Mau | 57.000 đồng/kg |
| TP.HCM | 58.000 đồng/kg |
| Vĩnh Long | 58.000 đồng/kg |
| Cần Thơ | 58.000 đồng/kg |
Cà Mau tiếp tục là địa phương duy nhất trong khu vực ở mức 57.000 đồng/kg.
Thị trường đi ngang sau nhịp tăng nhẹ
Tổng hợp ngày 22/9, giá lợn hơi toàn quốc tiếp tục nằm trong khoảng 57.000–60.000 đồng/kg.
| Khu vực | Thấp nhất | Cao nhất |
|---|---|---|
| Miền Bắc | 59.000 đồng/kg | 60.000 đồng/kg |
| Miền Trung - Tây Nguyên | 57.000 đồng/kg | 59.000 đồng/kg |
| Miền Nam | 57.000 đồng/kg | 58.000 đồng/kg |
Sau khi một số địa phương điều chỉnh tăng đầu tuần, thị trường đang tạm chững. Miền Bắc vẫn giữ lợi thế về giá nhưng mốc 60.000 đồng/kg chưa lan rộng thêm.
Trong những phiên tới, sức mua, lượng lợn đến tuổi xuất chuồng và nhu cầu thu mua của thương lái sẽ tiếp tục quyết định hướng đi của thị trường. Nếu cung - cầu không thay đổi đáng kể, giá có thể tiếp tục dao động trong vùng hiện tại.