Báo Lào Cai Online
Hotline: 02143.840.046 - 0986575708

Thông tin quảng cáo

BỘ TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH

09/09/2015 15:50

Đánh giá, xếp hạng công tác quản lý

an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản tại các địa phương

 (Ban hành kèm theo Quyết định  số  4070 /QĐ-BNN-QLCL  ngày 14 tháng 10     năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Bộ tiêu chí này áp dụng để đánh giá, xếp hạng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Bộ tiêu chí).

2. Việc đánh giá, xếp hạng được áp dụng đối với tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thuỷ sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, xếp hạng

Việc đánh giá, xếp hạng tại các địa phương trong triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thuỷ sản phải đảm bảo nguyên tắc sau:

1. Tuân thủ đầy đủ các nội dung đánh giá, xếp hạng của Bộ Tiêu chí và quy trình đánh giá, xếp hạng;

2. Phản ánh trung thực, khách quan hiệu quả triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thuỷ sản;

3. Đảm bảo rõ ràng, đầy đủ và thống nhất của thông tin thu nhận được từ hoạt động đánh giá;

4. Mức xếp hạng được tính theo điểm đạt được của địa phương và theo thứ tự từ 1 đến 63. Các địa phương có cùng số điểm thì cùng một hạng.

Điều 3. Nội dung đánh giá, xếp hạng

1. Khối lượng, chất lượng hoàn thành các nhiệm vụ liên quan đến triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thuỷ sản theo phân công, phân cấp.

2. Hiệu quả, tác động thực tế triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thuỷ sản tại địa phương.

Chương II

BỘ TIÊU CHÍ

          Điều 4. Bộ tiêu chí

          Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng gồm các lĩnh vực sau:

          1. Chỉ đạo, điều hành công tác quản lý an toàn thực phẩm;

     2. Tuyên truyền, giáo dục, truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm và ý thức chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm;

     3 Giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm;

     4. Tăng cường năng lực công tác quản lý an toàn thực phẩm;

     5. Xây dựng và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn.

     Điều 5. Hướng dẫn đánh giá, chấm điểm

     1. Bộ tiêu chí gồm 16 tiêu chí với tổng số điểm là 100 điểm, mỗi một tiêu chí quy định có số điểm nhất định.

     2. Việc đánh giá, chấm điểm từng tiêu chí được thực hiện theo phụ lục ban hành kèm theo quy định này.

Chương III

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM,

THẨM ĐỊNH VÀ XẾP HẠNG

 

Điều 6. Tự đánh giá, chấm điểm

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các nội dung quy định trong Quyết định này, tự đánh giá, chấm điểm triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm trong năm (thời gian triển khai tính từ ngày 1/12 của năm trước đến 30/11 của năm) và hoàn thiện hồ sơ gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 7. Gửi hồ sơ kết quả tự đánh giá, chấm điểm

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/12 (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản). Hồ sơ gồm có:

1. Văn bản báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;

2. Phụ lục kết quả tự đánh giá, chấm điểm theo hướng dẫn nêu tại phụ lục của Quy định này, kèm theo các hồ sơ, tài liệu chứng minh liên quan.

Điều 8. Thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm

1. Việc thẩm định kết quả chấm điểm được thực hiện bởi Hội đồng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm các đơn vị có liên quan thuộc Bộ

2. Sau khi nhận được hồ sơ tự đánh giá, chấm điểm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trình Bộ ra quyết định thành lập hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của địa phương.

3. Trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức đoàn công tác kiểm tra thực tế tại địa phương.

Điều 9. Hồ sơ trình Bộ phê duyệt kết quả xếp hạng

Căn cứ biên bản thẩm định của hội đồng thẩm định, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt kết quả xếp hạng. Hồ sơ trình Bộ bao gồm:

1. Tờ trình về kết quả thẩm định và đề xuất xếp hạng;

2. Bảng tổng hợp tự chấm điểm của địa phương và kết quả thẩm định,  xếp hạng của Hội đồng.

Điều 10. Phê duyệt kết quả xếp hạng

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kết quả xếp hạng công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của các địa phương.

2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trình Bộ ban hành văn bản thông báo kết quả xếp hạng địa phương về công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và đăng tải trên trang website của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương IV

PHÂN CÔNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Phân công 

1. Cấp trung ương

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng Thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các địa phương; phê duyệt kết quả thẩm định xếp hạng các địa phương trong công tác quản lý  an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

          b) Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản  là cơ quan thường trực của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện tiếp nhận hồ sơ, báo cáo của các địa phương; tổ chức thành lập hội đồng và trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định; phê duyệt kết quả thẩm định, xếp hạng các địa phương trong công tác quản lý  an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

          c) Các đơn vị thuộc Bộ cử cán bộ tham gia hội đồng thẩm định, tham gia đoàn công tác đi thẩm định thực tế tại địa phương theo quyết định thành lập Hội đồng  của Bộ trưởng và theo đề nghị của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.

2. Cấp địa phương

          a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tự đánh giá, chấm điểm công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản tại địa phương theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (hoặc đơn vị được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao) là cơ quan thường trực của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu cho Sở tổ chức đánh giá chấm điểm.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

          1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Chỉ đạo và tổ chức triển khai  thực hiện các nội dung tại địa phương theo phân công tại quy định này;

b) Hàng năm, căn cứ Bộ tiêu chí quy định tại phụ lục của Quy định này tổ chức tự đánh giá, chấm điểm công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của địa phương và gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) trước ngày 15/12 hàng năm.

2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

a) Phổ biến và hướng dẫn Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này tại địa phương.

b) Tiếp nhận hồ sơ, báo cáo của các địa phương; trình Bộ trưởng ra quyết định thành lập hội đồng, tổ chức hội đồng thẩm định và chậm nhất ngày 30 của tháng 01 năm tiếp theo có văn bản trình Bộ trưởng phê duyệt kết quả xếp hạng các địa phương trong công tác quản lý  an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

c) Tổ chức đoàn công tác đi kiểm tra thực tế kết quả tự đánh giá, chấm điểm của địa phương về công tác quản lý  an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản (nếu thấy cần thiết).

3. Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thực hiện thẩm định kết quả chấm điểm của các địa phương.

b) Cử cán bộ tham gia đoàn công tác đi kiểm tra thực tế theo đề nghị của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.

 4. Trong quá trình triển khai, nếu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) để được xem xét, giải quyết.

 BỘ TRƯỞNG

(đã ký)

    Cao Đức Phát

Mã bảo mật

Tổng Biên tập: Ngô Văn Hinh, Phó Tổng Biên tập: Nguyễn Đức Hoàng - Đặng Viết Xuyên. Trụ sở: Tầng 6, khối 4, phố 30 tháng 4, P.Bắc Lệnh, T.P Lào Cai.

Giấy phép xuất bản số: 41/GP-BTTTT cấp ngày 28/01/2016; Điện thoại: 0214.3840.046 - Fax: 0214.3840.921; Email: baolaocaidientu@gmail.com

Ghi rõ nguồn “Báo Lào Cai điện tử” khi sử dụng thông tin trang này.