TỈNH ỦY LÀO CAI

*

Số 93 - KH/TU

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

   Lào Cai, ngày 09 tháng 10 năm 2017

 

 KẾ HOẠCH

tổ chức thi nâng ngạch chuyên viên chính và xét thăng hạng viên chức (hạng II) trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xă hội tỉnh Lào Cai, năm 2017

-------------

 

- Căn cứ Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

- Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15-3-2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lư công chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12-4-2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lư viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 29/2012/NĐ-CP); Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW ngày 29-5-2017 của Ban Tổ chức Trung ương về việc ban hành Quy chế xét thăng hạng viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xă hội (sau đây viết tắt là Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW); các văn bản hướng dẫn Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

- Căn cứ Kế hoạch số 99-KH/BTCTW ngày 30/8/2017 của Ban Tổ chức Trung ương về tổ chức thi nâng ngạch công chức và xét thăng hạng viên chức trong các cơ quan đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xă hội năm 2017;

Tỉnh ủy Lào Cai ban hành Kế hoạch thi nâng ngạch chuyên viên chính và xét thăng hạng viên chức (hạng II) trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xă hội, năm 2017 (gọi tắt là Hội đồng thi và xét thăng hạng viên chức)  như sau:

I. PHẠM VI

Các cơ quan, đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xă hội từ tỉnh đến cơ sở.

II. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN

Là cán bộ, công chức, viên chức đang công tác, làm việc trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xă hội. Cụ thể như sau:

1. Đối với kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính

1.1. Đối tượng dự thi

a) Cán bộ đang công tác tại các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xă hội cấp tỉnh được bổ nhiệm vào ngạch công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo;

b) Ủy viên Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện và tương đương; người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xă hội cấp huyện;

c) Cán bộ, công chức theo quy định tại các Điểm a, b, c nêu trên trong diện quy hoạch được điều động, luân chuyển về giữ chức danh bí thư đảng ủy xă, phường, thị trấn.

1.2. Điều kiện dự thi

a) Cơ quan quản lư cán bộ, công chức có nhu cầu về vị trí việc làm của ngạch dự thi;

b) Được cơ quan sử dụng cán bộ, công chức đánh giá có đủ năng lực về tŕnh độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngạch dự thi; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; trong 3 năm liên tục tính đến thời điểm đăng kư dự thi được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đang xem xét xử lư kỷ luật;

c) Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Trong thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương đă chủ tŕ hoặc tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 01 nghị quyết, quy định, quy chế, chỉ thị, hướng dẫn, kế hoạch, quy hoạch… hoặc đề tài, đề án, dự án, chương tŕnh nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp huyện mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ tŕ nghiên cứu, xây dựng; đă được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu (có quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao chủ tŕ hoặc tham gia nghiên cứu, đề xuất, xây dựng…);

- Công chức dự thi nâng ngạch lên chuyên viên chính phải có thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó thời gian giữ ngạch chuyên viên tối thiểu 01 năm (12 tháng) tính đến ngày 01-10-2017.

1.3. Tiêu chuẩn dự thi

a) Về tŕnh độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.

b) Về tŕnh độ lư luận chính trị: Có bằng tốt nghiệp trung cấp lư luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tŕnh độ lư luận chính trị tương đương trung cấp lư luận chính trị trở lên của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp người dự thi làm công tác đảng, đoàn thể chuyên trách, có bằng cử nhân chính trị do hệ thống Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh hoặc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh trước đây cấp, được xác định là bằng chuyên môn và vận dụng đủ tiêu chuẩn về tŕnh độ lư luận chính trị.

c) Về tŕnh độ ngoại ngữ tiếng Anh, có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

- Có chứng chỉ ngoại ngữ ở tŕnh độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24-01-2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT);

- Có chứng chỉ ngoại ngữ tŕnh độ B trở lên;

- Có cam kết sử dụng thành thạo ngoại ngữ từ tŕnh độ tương đương bậc 3 trở lên được người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức nhận xét bằng văn bản.

d) Về tŕnh độ tin học, có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

- Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11-3-2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT);

- Có chứng chỉ tin học tŕnh độ A trở lên;

- Có cam kết sử dụng thành thạo kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản được người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức nhận xét bằng văn bản.

e) Về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước, có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

- Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lư nhà nước ngạch chuyên viên chính;

- Bằng Cao cấp lư luận chính trị - hành chính hoặc bằng Cử nhân hành chính trở lên;

- Trường hợp đă có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lư nhà nước ngạch chuyên viên, phải có thêm chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xă hội.

2. Đối với kỳ xét thăng hạng viên chức

2.1. Đối tượng

a) Chức danh chuyên viên chính: Viên chức hiện giữ chức danh chuyên viên (mă ngạch 01.003) hiện đang công tác tại Báo Lào Cai.

b) Chức danh giảng viên chính (hạng II): Viên chức hiện giữ chức danh giảng viên (hạng III) đang công tác tại Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố.

c) Chức danh phóng viên chính (hạng II): Viên chức hiện giữ chức danh Phóng viên (hạng III) đang công tác tại Báo Lào Cai.

2.2. Vận dụng tính điểm một số tiêu chí xét thăng hạng (Điều 12, Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW)

a) Về tiêu chuẩn lư luận chính trị:

- Người dự xét thăng hạng viên chức (hạng II) phải có bằng tốt nghiệp trung cấp lư luận chính trị hoặc lư luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận tương đương tŕnh độ trung cấp lư luận chính trị theo quy định.

- Trường hợp người dự xét thăng hạng chỉ có 01 (một) bằng cử nhân chính trị do hệ thống Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh cấp, được vận dụng là bằng chuyên môn và đủ tiêu chuẩn về tŕnh độ lư luận chính trị để dự xét thăng hạng viên.

b) Về tiêu chuẩn ngoại ngữ

- Trường hợp người dự xét thăng hạng chưa có chứng chỉ ngoại ngữ theo yêu cầu tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT, th́ được vận dụng chứng chỉ ngoại ngữ tŕnh độ B, tŕnh độ C (như trước ngày Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực).

- Trường hợp có bằng thạc sỹ tính từ ngày 15/4/2011 trở lại đây; bằng tốt nghiệp đại học Ngoại ngữ chuyên ngành được vận dụng đủ tiêu chuẩn về ngoại ngữ.

c) Về tiêu chuẩn tin học

Trường hợp người dự xét thăng hạng chưa đáp ứng được tiêu chuẩn tin học theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT và Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin th́ được vận dụng chứng chỉ tin học văn pḥng tương ứng với các chức danh đă được cấp trước ngày Thông tư có hiệu lực.

d) Về chứng chỉ bồi dưỡng

- Người dự thi phải có chứng chỉ bồi dưỡng tương ứng chức danh hiện giữ để đăng kư dự xét nâng ngạch liền kề (Ví dụ: Chức danh Phóng viên chính phải có chứng chỉ bồi dưỡng phóng viên) hoặc có thể vận dụng thay thế bằng chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lư nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc bằng cao cấp lư luận chính trị - hành chính hoặc bằng cử nhân hành chính trở lên.

- Trường hợp viên chức có chứng chỉ quản lư nhà nước thấp hơn 1 (một) bậc của ngạch dự xét th́ phải có thêm chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng công tác Mặt trận hoặc các đoàn thể.

III. HỒ SƠ DỰ THI NÂNG NGẠCH VÀ XÉT THĂNG HẠNG VIÊN CHỨC

1. Nội dung hồ sơ

Hồ sơ nâng ngạch và xét thăng hạng viên chức sử dụng theo mẫu chung của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, gồm:

1.1.     Công văn đề nghị (kèm danh sách trích ngang) của cơ quan, đơn vị có công chức đăng kư dự thi, viên chức đăng kư xét thăng hạng;

1.2.     Đơn đăng kư dự xét thăng hạng của viên chức;

1.3.     Bản sơ yếu lư lịch của công chức, viên chức theo mẫu số 2c/BTCTW, có xác nhận, có ảnh và dấu giáp lai của cơ quan sử dụng công chức, viên chức;

1.4.     Bản nhận xét, đánh giá công chức, viên chức của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức, viên chức trong thời gian 03 năm liền kề đến thời điểm ngày 30/9/2017, theo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;.

1.5.     Bản sao (chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch công chức dự thi, của hạng viên chức đăng kư xét;

1.6.     Danh sách công chức, viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, tin học và bản sao (chứng thực) văn bằng, chứng chỉ làm căn cứ xét miễn thi môn ngoại ngữ, tin học;

1.7.     Quyết định bổ nhiệm ngạch (hạng) và quyết định nâng bậc lương của 02 bậc liền kề hiện hưởng;

1.8.      Bản sao Quyết định thành lập tổ nghiên cứu, biên soạn, văn bản, nghiên cứu khoa học: Chủ tŕ hoặc là thành viên trong thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương ít nhất 01 nghị quyết, quy định, quy chế, chỉ thị, hướng dẫn, kế hoạch, quy hoạch… hoặc đề tài, đề án, dự án, chương tŕnh nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp huyện mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ tŕ; đă được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.

2.  Trách nhiệm quản lư hồ sơ dự thi và xét thăng hạng.

Ban Tổ chức Tỉnh ủy chịu trách nhiệm về các điều kiên, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, viên chức đăng kư tham dự kỳ thi và xét thăng hạng.

IV. NỘI DUNG, H̀NH THỨC THI NÂNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CHÍNH, XÉT THĂNG HẠNG

1.   Đối với kỳ thi nâng ngạch  

1.1. Môn kiến thức chung: 100 điểm 

Thời gian 180 phút (thi viết), gồm 02 phần (Kiến thức chung và liên hệ thực tế) với các nội dung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy nhà nước; các vấn đề về quản lư hành chính nhà nước; phân cấp quản lư; công vụ, công chức; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; phân tích, b́nh luận chính sách; phân tích các chủ trương; phân tích các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh.

1.2. Môn trắc nghiệm: 100 điểm.

Thời gian 45 phút với 50 câu, với kết cấu: 40 câu chuyên môn, nghiệp vụ, 05 câu tin học, 05 câu đặng thù của tỉnh.

1.3. Môn ngoại ngữ: 100 điểm.

Thời gian thi 90 phút, tŕnh độ B tiếng Anh.

Trong các môn thi trên, môn chuyên môn, nghiệp vụ và môn kiến thức chung là 02 môn cạnh tranh, môn ngoại ngữ là môn điều kiện.

2. Đối với xét thăng hạng

Người dự xét thăng hạng được xét hồ sơ theo Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW.

V. ĐIỀU KIỆN MIỄN THI MÔN NGOẠI NGỮ, MÔN TIN HỌC TRONG KỲ THI NÂNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CHÍNH

Người dự thi được miễn thi ngoại ngữ khi có một trong các điều kiện sau:

1-   Có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ, tính đến ngày 01-10-2017;

2-   Sử dụng thành thạo tiếng dân tộc thiểu số, có xác nhận của cơ quan quản lư trực tiếp;

3-   Là người dân tộc thiểu số;

4-   Có bằng đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ;

5-   Có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung Châu Âu trở lên theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15-02-2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo tŕnh độ tiến sỹ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07-5-2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT) c̣n trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 01-10-2017 do các cơ sở đào tạo ngoại ngữ có uy tín trong nước, các trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc tế cấp chứng chỉ (được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận);

6-   Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tính từ ngày 15-4-2011 trở lại đây theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28-02-2011 về ban hành quy chế đào tạo tŕnh độ thạc sĩ, đạt tŕnh độ ngoại ngữ ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của khung Châu Âu trở lên.

VI. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Đối với kỳ thi nâng ngạch

1.1. Cách tính điểm

a) Bài thi được chấm theo thang điểm 100.

b) Kết quả thi nâng ngạch để xác định người trúng tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn chuyên môn, nghiệp vụ.

1.2. Nguyên tắc xác định người trúng tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch phải có đủ các điều kiện sau:

a) Thi đủ các bài thi của các môn thi theo quy định;

b) Có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên (nếu không được miễn thi);

c)  Có kết quả thi tính theo quy định tại Điểm b Khoản 1.1. Mục 1 nêu trên cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp, cho đến hết chỉ tiêu nâng ngạch đă được thông báo;

Trường hợp nhiều người có kết quả thi bằng nhau ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng của cơ quan quản lư cán bộ, công chức; Chủ tịch Hội đồng thi và xét thăng hạng viên chức có văn bản trao đổi với Ban Tổ chức Trung ương để quyết định người trúng tuyển ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng này.

2.    Đối với xét thăng hạng

Viên chức đạt tiêu chuẩn xét thăng hạng là người được Hội đồng thi và xét thăng hạng viên chức xác định có tổng số điểm đạt 100 điểm và có tổng điểm cộng cao hơn ( lấy thứ tự từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu phân bổ).

VII. TỔ CHỨC THI VÀ XÉT THĂNG HẠNG

1. Thành lập Hội đồng thi và xét thăng hạng viên chức

Căn cứ Điều 31 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW và Kế hoạch số 99-KH/BTCTW, Ban Tổ chức Tỉnh ủy tŕnh Tỉnh ủy kư ban hành quyết định thành lập Hội đồng thi và xét thăng hạng viên chức.  

2. Thời gian, địa điểm tổ chức thi nâng ngạch và xét thăng hạng

2.1. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 30/11/2017.

2.2. Địa điểm: Tại Trường Chính trị tỉnh Lào Cai

3. Đề thi và kinh phí

3.1. Đề thi

Hội đồng thi và xét thăng hạng viên chức phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương (theo khoản 3 Điều 2 Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15-8-2017 của Bộ Nội vụ) cung cấp.

3.2. Kinh phí

Mức thu phí dự thi nâng ngạch, dự xét thăng hạng và sử dụng phí dự thi nâng ngạch chuyên viên chính và xét thăng hạng viên chức (hạng II) căn cứ quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11-11-2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

4. Chỉ tiêu được bổ nhiệm ngạch và thăng hạng

4.1. Chỉ tiêu được bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính: 31 chỉ tiêu.

4.2. Chỉ tiêu được bổ nhiệm thăng hạng viên chức (hạng II): Do Ban Tổ chức Trung ương phân bổ.

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Ban Tổ chức Tỉnh ủy

1.1. Là cơ quan Thường trực Hội đồng thi và xét thăng hạng viên chức; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.

1.2. Chủ tŕ, tham mưu cho Tỉnh ủy ban hành:

a) Kế hoạch thi nâng ngạch và xét thăng hạng và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng;

b) Thông báo phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch và xét thăng hạng viên chức;

c) Quyết định thành lập Hội đồng thi và xét thăng hạng viên chức;

d) Quyết định công nhận kết quả kỳ thi nâng ngạch và xét thăng hạng viên chức theo đề nghị của Hội đồng thi và xét thăng hạng viên chức.

1.3. Chủ tŕ, tham mưu cho Hội đồng thi và xét thăng hạng viên chức

a)    Quyết định thành lập các ban, tổ giúp việc … để thực hiện các bước các quy tŕnh trong thời gian tổ chức thi nâng ngạch và xét thăng hạng viên chức;

b)   Tổng hợp danh sách cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi, xét thăng hạng;

c)    Liên hệ với Ban Tổ chức Trung ương chuẩn bị về chuyên môn, kỹ thuật cho kỳ thi nâng ngạch và xét thăng hạng viên chức;

d)   Thông báo thời gian và địa điểm tổ chức thi nâng ngạch và xét thăng hạng viên chức;

e)    Tổ chức thu và sử dụng phí dự thi, xét thăng hạng theo quy định;

f)     Giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) trong quá tŕnh tổ chức kỳ thi theo quy định;

g)   Báo cáo về Ban Tổ chức Trung ương kết quả thi nâng ngạch và kết quả xét thăng hạng viên chức của tỉnh.

1.4. Giao Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ tŕ, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu, giúp Tỉnh ủy tổ chức thực hiện theo Kế hoạch này.

2. Giao Văn pḥng Tỉnh ủy phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy chuẩn bị các điều kiện kinh phí phục vụ kỳ thi nâng ngạch và xét thăng hạng viên chức.

3. Giao Trường Chính trị tỉnh chuẩn bị các điều kiện cơ sở, vật chất phục vụ kỳ thi nâng ngạch và xét thăng hạng viên chức.

4. Trong quá tŕnh thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Thường trực Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy) để xem xét, giải quyết./.

 

 Nơi nhận  

- Ban Tổ chức Trung ương;

- Vụ Chính sách cán bộ, BTCTW;

- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;

- Cơ quan MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xă hội tỉnh;

- Trường Chính trị tỉnh, Báo Lào Cai;

- Các huyện, thành ủy; Đảng ủy Khối: Các cơ quan, Doanh nghiệp tỉnh;

- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;

- Đài Phát thanh-Truyền h́nh tỉnh, Báo Lào Cai (đưa tin);

- Lănh đạo Văn pḥng;

- Các pḥng: Tài chính Đảng, TH, VPTU;

- Lưu VP, VPTU.

T/M BAN THƯỜNG VỤ

 BÍ THƯ

 

 

  

 

 

 

Nguyễn Văn Vịnh